5 Ví dụ về các loại đá trầm tích có Clastic và Không Clastic

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết 5 Ví dụ về các loại đá trầm tích có Clastic và Không Clastic
được cập nhật ngày 2022-01-14 08:02:03 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Đá trầm tích là loại đá hình thành từ quá trình phong hóa của đá mácma. Đá lửa phong hóa hoặc đá vụn trong vỏ trái đất sẽ được vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau như nước, gió hoặc băng, sau đó lắng đọng ở những nơi khác, cả trên đất liền và trên biển. Các loại đá trầm tích này ban đầu mềm, sau đó trải qua quá trình hóa đá để chúng trở nên cứng.

Đá trầm tích được xếp vào loại đá thứ sinh. Đó là do vật liệu hình thành là kết quả của quá trình phong hóa cơ học và phong hóa hóa học của các loại đá có từ trước. Có nhiều loại đá trầm tích khác nhau, cụ thể là đá trầm tích clastic và không clastic. Hãy cho biết một số ví dụ về đá trầm tích clastic và không clastic? Một lời giải thích đầy đủ hơn như sau.

Đá trầm tích Clastic

Đá trầm tích thuộc loại clastic là đá mà sự hình thành của chúng xuất phát từ các mảnh vỡ của đá gốc hoặc do các sinh vật phân hủy tái tạo lại (đọc: Đá trầm tích). Đá nguồn có thể là đá trầm tích, đá biến chất hoặc đá mácma (đọc: Đá bên ngoài). Các mảnh đá thu được từ quá trình phong hóa cơ học và hóa học của đá, sau đó bị xói mòn và được các phương tiện vận chuyển đưa đến một bồn địa để lắng đọng. Ví dụ về đá trầm tích clastic là:

  • Breccia

Đá Breccia có các hạt đá thô. Loại đá này được hình thành từ quá trình lắng đọng của các mảnh vỡ có kích thước từ 2 đến 256 mm. Kích thước này thuộc kích thước đá thô. Những mảnh đá này có hình dạng nhọn và góc cạnh. Các mảnh vỡ có nguồn gốc từ trận tuyết lở.

Ngoài ra, các mảnh vỡ đá breccia cũng có thể đến từ tập hợp các mảnh vỡ ở đáy dốc đã trải qua quá trình trầm tích. Hỗn hợp đá vôi, đá granit, đá thạch anh, thạch anh và đá chert có thể là thành phần của đá breccia. Đá breccia lớn có thể do sự lắng đọng của vật chất được giải phóng trong quá trình phun trào núi lửa (đọc: Tác động phun trào núi lửa). Vật liệu lắng đọng trong sông hoặc hồ xung quanh sườn núi lửa.

  • Tập đoàn
See also  Chile: Đặc điểm - Hệ thống chính phủ - Kinh tế

Đá kết tụ có cấu trúc tương tự như cấu tạo của đá breccia. Thành phần bao gồm một hỗn hợp hoặc một loại thạch anh, đá granit, đá chert, v.v. Kích thước cũng dao động từ 2 đến 256 mm. Sự khác biệt giữa cuvet và breccia nằm ở hình dạng của các mảnh vỡ. Hình dạng của tấm bia là nhọn, trong khi các mảnh kết tụ có hình dạng hơi tròn. Hình cầu là kết quả của quá trình vận chuyển xảy ra trong các vật liệu cấu thành.

  • Sa thạch

Đá sa thạch hay đá đứng là một loại đá trầm tích được hình thành từ quá trình lắng đọng của các hạt cát. Các hạt cát được mang theo bởi các phương tiện vận chuyển như gió biển, sóng biển đập và dòng chảy của sông. Sau đó cát tích tụ ở đâu đó. Hạt sa thạch có kích thước từ 0,1 đến 2 mm. Đá sa thạch được tạo thành từ các biến thể khác nhau của thành phần. Một số có thành phần là thạch anh và fenspat có nhiều trong vỏ trái đất, một số có thành phần từ các mảnh đá phiến, đá ryolit, bazan và một lượng nhỏ quặng sắt và clorit.

Đá sa thạch có nhiều loại màu sắc như nâu, nâu nhạt, xám, đỏ, trắng và vàng. Do cứng, chịu được thời tiết và dễ tạo hình nên đá sa thạch được cộng đồng sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng và đường xá. Ngoài ra, đá sa thạch còn được dùng làm đá mài để mài dao. Đá sa thạch có thể được nhóm lại thành 3 loại, cụ thể là đá sa thạch màu xám, đá sa thạch thạch anh và đá sa thạch (đọc: Các loại đá).

See also  Đất Regosol: Định nghĩa, Đặc điểm Vật lý, Loại và Phân bố

Đá trầm tích không đóng cục

Đá trầm tích không clorua bao gồm đá trầm tích hóa học và đá trầm tích hữu cơ. Đá trầm tích hóa học xảy ra do các quá trình lắng đọng hóa học, chẳng hạn như lắng đọng và xói mòn bởi nước có chứa nhiều muối (bốc hơi). Trong khi đó, đá trầm tích hữu cơ xuất hiện do hoạt động của các sinh vật, đặc biệt là các vi sinh vật. Các ví dụ về đá trầm tích không có clorua là:

  • Than đá

Than đá hay còn gọi là than đá là một loại đá trầm tích không đóng cục được hình thành từ quá trình nén chặt các vật chất hữu cơ như rễ, thân hoặc lá của thực vật. Quá trình hình thành xảy ra ở vùng khí hậu nhiệt đới với nước chứa ít oxy, chẳng hạn như đầm lầy. Các bộ phận cơ thể thực vật khi rơi xuống đầm lầy sẽ lắng lại.

Càng để lâu, các bộ phận của cây lắng đọng và tích tụ càng nhiều. Sau khi được thu gom, các vật liệu này sẽ bị chôn lấp bởi các vật liệu khác khiến áp suất tăng lên. Áp lực sẽ giải phóng nước và sau đó trải qua quá trình nén chặt và than được hình thành. Nhìn chung, than có màu nâu đen với kết cấu vô định hình, dày và nhiều lớp. Tảng đá này được cấu tạo bởi mùn và carbon với dạng hình lăng trụ bị vỡ.

  • Đá vôi

Đá vôi hay đá vôi (đá vôi) là một loại đá trầm tích không clorua bao gồm khoáng chất chính ở dạng canxit (CaCO3). Đá này có nhiều loại kết cấu. Một số có kết cấu dày đặc, oolit hoặc kết tinh, mặc định là hạt thô. Sự hình thành đá vôi là do quá trình hữu cơ hoặc quá trình vô cơ. Sự hình thành đá vôi chủ yếu xảy ra ở các vùng biển nông yên tĩnh và ấm áp. Những điều kiện này là điều kiện tốt để sinh vật hình thành vỏ và bộ xương.

See also  10 Nguyên nhân gây ra thiệt hại đất và tác động của chúng (Đầy đủ nhất)

Khi các sinh vật có vỏ chết đi, canxi cacbonat trong vỏ sẽ trở thành nguồn đá vôi. Không chỉ từ các sinh vật có vỏ, canxi cacbonat cũng có thể được lấy từ nước biển. Đá vôi hình thành từ canxi cacbonat của nước biển được xếp vào loại đá trầm tích hóa học, tuy nhiên lượng đá vôi loại này không nhiều như đá vôi hình thành từ vỏ của các sinh vật. Có một số loại đá vôi, bao gồm:

  1. Phấn – Loại đá vôi này có kết cấu mịn và mềm, có màu trắng xám.
  2. Coquina – Đây là loại đá vôi có kết cấu thô ráp được cấu tạo bởi các phần còn lại của vỏ sinh vật.
  3. Fossiliferous – Như tên gọi của nó, đá vôi nguyên sinh có chứa các hóa thạch trong đó.
  4. Thạch bản – Đá này là một loại đá vôi dày đặc với các hạt mịn có kích thước tương đối giống nhau.
  5. Oolitic – Đá vôi Oolitic được cấu tạo từ loại canxi cacbonat “oolit” với những hình cầu nhỏ được hình thành từ sự kết tủa đồng tâm của canxi cacbonat.
  6. Travertine – Loại đá này thường được hình thành trong các hang động và xuất hiện dưới dạng măng đá, nhũ đá và đá chảy.

Bài viết 5 Ví dụ về các loại đá trầm tích có Clastic và Không Clastic
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 08:02:03

Leave a Comment