Andesite Rock: Định nghĩa, Quy trình và Lợi ích

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Andesite Rock: Định nghĩa, Quy trình và Lợi ích
được cập nhật ngày 2022-01-14 06:23:02 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trên thực tế, tất cả các loại đá tạo nên các lớp của vỏ trái đất đều được hình thành và có nguồn gốc từ cùng một chất, đó là magma. Magma là một vật liệu đá nóng chảy rất nóng. Magma trong bề mặt trái đất luôn chuyển động, bằng cách xâm nhập hoặc phun ra (Vui lòng đọc Sự khác biệt trong Sự xâm nhập và Sự đùn của Magma). Sự chuyển động này khiến magma nằm sâu trong các khoang chứa magma có nhiệt độ và áp suất khác nhau. Sự chênh lệch về nhiệt độ và áp suất này khiến magma kết tinh thành đá lửa. Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ đá.

Hơn nữa, giai đoạn này sẽ tiếp tục sản xuất các loại đá khác. Cụ thể là đá trầm tích và đá biến chất hay đá biến chất. Mỗi loại đá này dù đến từ cùng một cha mẹ đều có những đặc điểm khác nhau. Trên thực tế, mỗi loại cũng được chia thành nhiều dạng non bộ khác nhau. (Vui lòng đọc Các loại đá và giải thích của chúng)

Ví dụ, đá Igneous, do các điều kiện khác nhau được chia thành nhiều loại. Mặc dù các loại đá này vẫn có những điểm tương đồng nhưng do đều được hình thành từ quá trình kết tinh macma nên chúng cũng có những đặc điểm riêng. Một ví dụ về đá mácma là andesite, chúng ta sẽ thảo luận thêm.

Định nghĩa của Andesite Rock

Tên andesite được phỏng theo Dãy núi Andes. Điều này là do đá andesite được tìm thấy xung quanh dãy núi Andes. Đá Andesite ở dãy núi Andes được hình thành dưới dạng dung nham “xen vàocùng với trầm tích tro núi lửa (tro) và tuff trên các mặt dốc của stratovulcano.

Đá Andesite hay còn gọi là đá lavastone là một loại đá Đá Igneous bao gồm các khoáng chất hạt mịn, và có hàm lượng silica cao hơn đá bazan và thấp hơn đá vần và felsit.

Mặc dù sự hình thành của đá nội bào cũng xảy ra bên dưới bề mặt trái đất, nhưng nhìn chung đá nội bào được hình thành trên bề mặt trái đất do sự phun trào của núi Merapi. Do đó, các chuyên gia phân loại nó vào phần đá lửa phun trào.

See also  Những bức ảnh về Amanda Manopo vẫn đẹp mê hồn trong nhiều bầu không khí khác nhau

Hình thái và Nội dung Rock Andesite

Đá Andesite được hình thành từ mắc-ma có nhiệt độ từ 900 đến 1.100 độ C. Các khoáng chất có trong đá andosite có kích thước cực nhỏ, vì vậy không thể nhìn thấy chúng nếu không có kính hiển vi đá. Những vật liệu này bao gồm:

  • Silica (SiO2), với lượng từ 52-63%
  • Thạch anh, với số lượng khoảng 20%
  • biotit
  • Đá bazan
  • Feltise
  • Plagiocase fenspat
  • pyroxene (clinopyroxene dan orthopyroxene)
  • horblende với một tỷ lệ rất nhỏ

Trên thực địa có thể nhận biết hình thái của đá andesit từ màu xám đến đỏ chủ đạo. Màu này cho thấy hàm lượng silica khá lớn. Một đặc điểm hình thái khác là có lỗ rỗng khá dày đặc và cấu trúc rất chắc chắn. Nhưng cấu trúc của đá andesit mật độ vẫn dưới đá granit.

Đá Andosite là dạng kết tinh. Có một số loại tinh thể khoáng chất trong đá andesit. Những tinh thể này đã được hình thành từ rất lâu trước khi xảy ra quá trình đông đặc magma. Do đó, các nhà địa chất có thể xác định lịch sử du hành của magma từ tinh thể được tìm thấy trong đá andesite.

Các tinh thể tạo nên đá andesite có hai kích thước. Sự khác biệt về kích thước này xảy ra do magma đi ra bề mặt trái đất chưa kịp kết tinh và sẽ kết tinh nhanh chóng do nhiệt độ bề mặt thấp. Kết quả là hai tinh thể có kích thước khác nhau. Đó là :

  • phenochris. là một tinh thể lớn được hình thành từ từ bên dưới bề mặt trái đất
  • mặt đất, là những tinh thể nhỏ hình thành nhanh chóng trên bề mặt.

Nhìn chung, loại tinh thể trong đá andesit là đồng nhất (chỉ Phenocryst hoặc Groundmass). Tuy nhiên, có những trường hợp đá andesit chứa cả phenocrysts và đất nền. Đá Andosite với những đặc điểm này được gọi là Andosit Porfiri.

Mặc dù nhìn chung nó có màu xám, nhưng trong những điều kiện thời tiết nhất định, đá andosite có thể có màu nâu đen. Do đó, để xác định nó cần phải được kiểm tra chi tiết hơn. Nếu phát hiện có những loại đá có đặc điểm hình thái giống đá andosite nhưng chưa chắc chắn về hàm lượng hóa học thì tạm thời gọi là đá andesitoid. Sau khi nghiên cứu sâu hơn về hàm lượng khoáng chất, người ta sẽ quyết định loại đá này có thực sự là đá andesite hay không.

See also  KOL có nghĩa là gì? Làm thế nào để trở thành một KOL chuyên nghiệp?

Quá trình hình thành đá Andesite

Quá trình hình thành đá andosite do phun trào (núi lửa) có phần giống với quá trình hình thành đá diorit. Đá Anditic thường được tìm thấy trong các dòng dung nham do stratovolcano tạo ra. Dung nham bốc lên bề mặt trái đất sẽ trải qua một quá trình nguội đi rất nhanh, bởi vì kết cấu đá andesite rất mịn.

Có nhiều tình huống khuyến khích sự hình thành của đá andesit. Một trong số chúng được hình thành sau quá trình tan chảy (nóng chảy / tan chảy) của các mảng đại dương do hút chìm. Sự hút chìm gây ra hiện tượng tan chảy là một nguồn magma bốc lên và đông đặc lại thành đá andesit. Do đó, đá andosite thường nằm phía trên đới chia nhỏ là đá phổ biến cấu tạo nên vỏ lục địa. (Cũng đọc: Vỏ Trái đất và lời giải thích của nó)

Ngoài vùng phụ, đá andesit cũng có thể được hình thành ở xa vùng phụ. Ví dụ, đá andesite cũng có thể hình thành trong gờ đại dươngđiểm nóng đại dương do nóng chảy một phần (tan chảy một phần) đá bazan. Đá Andesit cũng có thể được hình thành khi có sự phun trào trong cấu trúc mảng lục địa làm cho magma tan chảy ra ngoài vỏ lục địa (dung nham) trộn với magma lục địa.

Lợi ích của đá Andesite

Đá Andesite thường được sử dụng cho lĩnh vực xây dựng và được cắt thành đá kích thước cho các mục đích khác nhau.

  1. Ngành xây dựng

Đá Andesite được sử dụng rộng rãi để phát triển cơ sở hạ tầng như cầu, đường, thủy lợi, đường băng, bến cảng và các tòa nhà và những thứ khác. Thông thường đá andesite được sử dụng cho mục đích cơ sở hạ tầng đã ở dạng tổng hợp từ quá trình khai thác. Đá Andesite được sử dụng rộng rãi vì nó có khả năng chống chọi với thời tiết khác nhau và độ bền cao.

See also  Sugar Daddy có nghĩa là gì? Mối quan hệ giữa Sugar Daddy và Sugar Baby?

Không phải tất cả đá andesite đều vượt qua thử nghiệm như một vật liệu xây dựng cơ bản. Đá Andesite có thể được sử dụng cho chức năng này phải vượt qua một loạt các bài kiểm tra dưới dạng độ bền kéo, độ bền nén, độ bền cắt, tỷ trọng, trọng lượng riêng và các loại khác. Kết quả của thử nghiệm này sẽ cho thấy độ đàn hồi của đá và các tính chất vật lý khác. Vì vậy, nó có thể được phân loại ra những loại đá có thể được sử dụng.

2. Như một viên đá kích thước

Bởi vì không phải tất cả đá andesite từ quá trình khai thác đều có thể được sử dụng để xây dựng, đá andesite cũng được cắt thành những kích thước nhất định, chạm khắc, chà nhám và sau đó đánh bóng để có thể được sử dụng cho những mục đích nhất định. Những mảnh này được gọi là đá kích thước. Đá kích thước thường được sử dụng cho mục đích thẩm mỹ. Chẳng hạn như đồ trang trí trên tường, sàn nhà hoặc các đồ trang trí khác.

Ngoài ra, Đá kích thước từ andesite còn được dùng để sản xuất các loại đồ thủ công mỹ nghệ. Ví dụ, các trung tâm thủ công ở Majalengka và Cirebon sử dụng đá kích thước từ andesite làm nguyên liệu thô.

Bài viết Andesite Rock: Định nghĩa, Quy trình và Lợi ích
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 06:23:02

Leave a Comment