Các loại hệ sinh thái đất và nước

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Các loại hệ sinh thái đất và nước
được cập nhật ngày 2022-01-14 15:38:05 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất là nơi sinh sống của nhiều sinh vật. Trái đất là một trong những hành tinh của các hành tinh trong hệ mặt trời (đọc: Các hành tinh trong hệ mặt trời và giải thích về nó). Là nơi cư trú của hàng nghìn sinh vật, trái đất được bao quanh bởi nhiều loại hệ sinh thái mang nhiều đặc điểm khác nhau. Sự xuất hiện của nhiều loại hệ sinh thái trên trái đất, do hình dạng bề mặt trái đất không bằng phẳng. Nơi sinh sống của các sinh vật trên trái đất là trên bề mặt trái đất hay còn gọi là vỏ trái đất. Vỏ trái đất là lớp ngoài cùng của trái đất (Đọc: Vỏ trái đất và giải thích).

Trái đất có các lớp tạo nên trái đất. Những lớp này là một trong những lý do khiến trái đất có hình dạng không đồng đều. Các lớp của trái đất phát ra năng lượng gọi là năng lượng nội sinh. Năng lượng nội sinh là năng lượng đến từ bên trong trái đất (đọc: Các loại năng lượng nội sinh và giải thích của chúng). Năng lượng này tạo ra các đứt gãy và nếp gấp trong vỏ trái đất, khiến hình dạng của trái đất thay đổi. Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài, hay năng lượng có nguồn gốc từ bên trong trái đất cũng ảnh hưởng đến sự hình thành bề mặt trái đất. Năng lượng này được gọi là năng lượng ngoại sinh (Đọc: Các loại lực lượng thay đổi trái đất ngoại sinh).

Do hình dạng không đồng đều của trái đất, trái đất có nhiều dạng. Có những chỗ trũng, lồi lõm hoặc bằng phẳng. Mỗi dạng của trái đất có hệ sinh thái riêng. Hệ sinh thái là kết quả của sự tương tác xảy ra giữa các sinh vật sống hoặc sinh vật và các thành phần không sống hoặc phi sinh học của trái đất. Sự tương tác giữa các thành phần này tạo nên môi trường sống và cuối cùng trở thành hệ sinh thái. Các hệ sinh thái khác nhau chịu ảnh hưởng của khí hậu và nơi đặt hệ sinh thái. Những vùng có khí hậu nhiệt đới có hệ sinh thái khác với những nơi có khí hậu cận nhiệt đới. Trái đất là một hành tinh được bao quanh bởi đất và nước. Vì vậy, có 2 hệ sinh thái chính trên trái đất, đó là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

Hệ sinh thái đất

Hệ sinh thái đất là hệ sinh thái có nội dung chủ yếu là đất (Đọc: Hệ sinh thái đất: Định nghĩa, Đặc điểm, Loại và Lợi ích). Mỗi vùng đất trên trái đất đều có những đặc điểm riêng. Mỗi hệ sinh thái đất trên trái đất đại diện cho vị trí và khí hậu của mỗi hệ sinh thái đó. Hệ sinh thái đất cũng có thể được gọi là quần xã sinh vật. Quần xã sinh vật là khu vực có đặc điểm, khí hậu, nằm ở cùng một mức độ địa lý, đồng thời là nơi tập trung của các loại sinh vật tạo thành quần xã và cuối cùng trở thành hệ sinh thái. Trong hệ sinh thái dartan, nó được chia thành 8, đó là quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới, quần xã sinh vật rừng rụng lá, quần xã sinh vật thảo nguyên, quần xã xavan, quần xã rừng taiga, quần xã sinh vật lãnh nguyên, quần xã sinh vật sa mạc và quần xã karst. Dưới đây là một số kiểu hệ sinh thái trên cạn:

1. Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới

See also  Mặt Lenny Face ( ͡° ͜ʖ ͡°) 2020 với đầy đủ loại cảm xúc đẹp nhất

Rừng mưa nhiệt đới là một trong những khu rừng trên trái đất (Đọc: Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới – Đặc điểm và phân bố). Rừng mưa nhiệt đới nằm ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới. Rừng mưa nhiệt đới là rừng có lượng mưa lớn. Lượng mưa trong các khu rừng mưa nhiệt đới có thể đạt 200 đến 225 cm mỗi năm.

Do lượng mưa lớn, nhiệt độ trung bình trong các khu rừng mưa nhiệt đới là khoảng 25 độ C. Các loại thực vật trong khu rừng này không đồng nhất hoặc có nhiều loại khác nhau. Các loại cây trong khu rừng này đều lớn và cao. Chiều cao trung bình của cây trong rừng mưa nhiệt đới có thể đạt từ 20 đến 40 mét. Các nhánh trong rừng mưa nhiệt đới là lenar, vì vậy chúng có hình dạng giống như những chiếc mũ trùm đầu. Các loài động vật thường thấy trong các khu rừng mưa nhiệt đới là khỉ, hổ, các loài chim, tê giác hoặc lợn.

2. Quần xã sinh vật rừng rụng lá

Rừng rụng lá là một trong những kiểu rừng trên trái đất (Đọc: Rừng rụng lá: Định nghĩa, Vị trí và Đặc điểm). Rừng rụng lá ở những vùng có 4 mùa hoặc cận nhiệt đới. Ngược lại với rừng mưa luôn có mưa, rừng rụng lá có cường độ mưa đều hơn. Lượng mưa trong rừng rụng lá từ 75 đến 100 cm mỗi năm. Do nằm trong khu vực có 4 vùng khí hậu nên rừng rụng lá có khả năng thích ứng tốt với sự thay đổi theo mùa.

Khi nhiệt độ không khí trở nên lạnh và nước xung quanh rừng bắt đầu đóng băng, cây cối trong rừng rụng lá sẽ chuyển sang màu đỏ lá, đây là kết quả của việc không thể thực hiện quang hợp. Khi khí hậu trở nên lạnh thực sự, cây cối sẽ rụng lá. Trong khi đó, vào mùa hè, bộ lá của cây sẽ xanh tươi và rậm rạp trở lại. Chỉ có một số loại cây trong khu rừng này. Khoảng 10 đến 20 loại cây thôi. Các loại cây ở khu rừng này không lớn và không có bóng râm. Các loài động vật có thể tìm thấy trong khu rừng này là gấu, chuột đồng hoặc động vật ngủ đông trong mùa đông.

3. Quần xã sinh vật đồng cỏ

Đồng cỏ là những đồng bằng rộng lớn bị cỏ mọc um tùm (Đọc: Hệ sinh thái đồng cỏ: Định nghĩa, Đặc điểm, Thành phần và Loại). Trên cỏ có thể được tìm thấy ở các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Lượng mưa trên các đồng cỏ có xu hướng thấp. Nó chỉ dao động từ 25 đến 50 cm mỗi năm. Lượng mưa không đủ và không đều có nghĩa là chỉ có một số cây có thể sống sót trong đồng cỏ.

Thực vật trung bình sống trong đồng cỏ là cỏ hoặc cây ngắn. Ngoài ra, do mưa không đều nên một số đồng cỏ ở các trảng cỏ rất phì nhiêu, một số thì không. Khu vực rất màu mỡ, có thể trồng cỏ lên đến độ cao 3 m. Động vật sống trên đồng cỏ là chuột túi, sư tử, hươu cao cổ, báo đốm, ngựa vằn, hoặc các loại rắn khác.

4. Savanna Biome

Savanna là một vùng đất đầy cỏ và một vài cây cối (Đọc: Rừng Savanna: Định nghĩa, Đặc điểm và Lợi ích). Xavan nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Xavan có sự tương đồng với thảo nguyên. Điểm khác biệt là lượng mưa ở xavan cao hơn ở đồng cỏ. Lượng mưa hàng năm từ 95 đến 150 cm / năm. Do lượng mưa vừa phải, xavan có một số loại cây có thể sống sót chỉ với một lượng nước hạn chế. Các loại động vật sống ở xavan bao gồm voi, ngựa, các loài đốm, sư tử, hoặc các loại động vật gặm nhấm khác.

See also  Concor là thuốc gì? Concor 2,5 mg là thuốc gì? Tác dụng, Liều dùng, Giá bán

5. Quần xã sinh vật Taiga

Taiga là một loại rừng sống ở vùng khí hậu cận nhiệt đới và các khu vực có khí hậu lạnh (Đọc: Rừng Taiga: Định nghĩa, Đặc điểm và Loại). Vì nằm trong vùng lạnh giá nên các loài cây trong khu rừng này là cây lá kim.

Cây lá kim là loại cây có lá giống như cây kim. Các loại cây trong khu vực này bao gồm cây bách, cây đại, và các loại cây lá thơm khác. Các loài cây trong khu rừng này trung bình là đồng nhất. Cây cối trong khu rừng này xanh tốt quanh năm do có khả năng chống chọi với sự thay đổi khí hậu khắc nghiệt giữa mùa đông và mùa hè. Động vật trong khu rừng này là gấu đen, linh miêu hoặc chó sói.

6. Quần xã sinh vật Tundra

Tundra là một hệ sinh thái trên đất liền nằm ở những khu vực lạnh nhất trên trái đất, cụ thể là Nam Cực và Bắc Cực (đọc: Hệ sinh thái Tundra: Định nghĩa, Phân bố, Các loại và Tác động). Mùa đông ở lãnh nguyên rất dài, có thể kéo dài tới 9 tháng. Ngoài ra, trong mùa đông, không có ánh sáng mặt trời chiếu vào.

Vào mùa hè, ánh sáng mặt trời bắt đầu chiếu vào, một số loài cây ra hoa và kết trái. Chỉ là vì mùa hè rất ngắn, khiến các loài thực vật có hoa trong lãnh nguyên có tuổi thọ ngắn. Các loại thực vật mạnh nhất trong lãnh nguyên là rêu. Trong khi các loại động vật trong khu vực này là cáo, tuần lộc, hoặc bò rừng.

7. Quần xã sinh vật sa mạc

Sa mạc là một hệ sinh thái đối lập với lãnh nguyên (Đọc: Hệ sinh thái sa mạc: Định nghĩa, Đặc điểm, Quá trình và Thành phần). Lãnh nguyên nằm trong khu vực lạnh nhất, trong khi sa mạc nằm trong khu vực có nhiệt độ nóng nhất của trái đất. Lượng mưa ở khu vực này rất ít, thậm chí gần như không tồn tại. Vì vậy khu vực này là một vùng đồng bằng cát cằn cỗi.

Lượng mưa ở khu vực này, dưới 25 cm mỗi năm. Sa mạc là khu vực có nhiệt độ không khí rất khắc nghiệt. Ban ngày, nhiệt độ khu vực này có thể lên tới 60 độ, ban đêm giảm sâu xuống 0 độ C. Các loại thực vật có thể phát triển ở khu vực này là xương rồng, chúng có khả năng chứa nước dự trữ.

8. Karst Biome

Karst là một khu vực có nhiều đá vôi. Karst khác với các hệ sinh thái khác, vì nó có tính độc đáo riêng. Karst là khu vực dễ bị xói mòn và sạt lở đất. Ngoài ra, các khu vực karst là khu vực không màu mỡ cho nông nghiệp. Karst là khu vực có nhiều lỗ chân lông nhỏ. Kết quả là, karst là một khu vực chứa nước.

Các loại hệ sinh thái nước

Hệ sinh thái dưới nước hay hệ sinh thái dưới nước là một trong những hệ sinh thái chính trên trái đất (Đọc: Hệ sinh thái nước: Định nghĩa, Đặc điểm và Loại). Hệ sinh thái này chủ yếu bao gồm nước. Ngoài ra, hệ sinh thái này còn chịu ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời tới, nhiệt độ không khí và lượng phù sa. Lượng phù sa muối là yếu tố phân biệt rõ ràng nhất giữa các hệ sinh thái trong hệ sinh thái nước. Hệ sinh thái nước được chia làm hai, đó là hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái biển. Sau đây là các kiểu hệ sinh thái nước:

See also  8 Ô nhiễm nước biển ở Indonesia

1. Hệ sinh thái nước ngọt

Hệ sinh thái nước ngọt là hệ sinh thái có hàm lượng muối thấp. Hệ sinh thái nước ngọt được chia thành hai, đó là dựa trên trạng thái của nước và dựa trên khu vực.

  • Dựa vào trạng thái của nước, các hệ sinh thái nước ngọt được chia thành 2, đó là vùng nước lặng và nước chảy. Vùng nước lặng là hồ và đầm lầy. Trong khi chảy là sông và thác nước.
  • Dựa trên diện tích, nó được chia thành 3, cụ thể là litoral, lim từ và sâu. Litoral là một con sông cạn nhận được nhiều ánh sáng mặt trời. Limnetic là sông sâu trong lòng sông, nhưng vẫn đón được ánh sáng mặt trời. Trong khi sâu thẳm là sông sâu trong rừng, không đón được ánh sáng mặt trời.

2. Hệ sinh thái nước biển

Hệ sinh thái nước biển là hệ sinh thái nước có hàm lượng muối cao (Đọc: Hệ sinh thái nước biển: Định nghĩa, Đặc điểm và Loại). Hệ sinh thái này ở biển. Hệ sinh thái này có chuyển động của nước chịu ảnh hưởng của hướng gió. Ngoài ra, nhiệt độ trong hệ sinh thái này thay đổi, tùy thuộc vào độ sâu. Hệ sinh thái nước biển được chia làm 4, đó là hệ sinh thái biển sâu, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái cửa sông và hệ sinh thái bãi cát.

  • Hệ sinh thái biển sâu là hệ sinh thái ở độ sâu hơn 2000 m so với mực nước biển. Nhiệt độ tại khu vực này được đánh giá là rất lạnh do không có ánh sáng mặt trời. Những sinh vật sống duy nhất sống trong khu vực này là động vật ăn thịt và ăn xác thối.
  • Hệ sinh thái rạn san hô là hệ sinh thái biển nông, nơi ánh sáng mặt trời vẫn có thể chiếu vào. Trong hệ sinh thái này, các rạn san hô và rong biển có khả năng thực hiện quá trình quang hợp. Ngoài ra, các loài động vật biển ở khu vực này rất nhiều và đa dạng hơn.
  • Hệ sinh thái cửa sông là hệ sinh thái nơi nước ngọt và nước biển gặp nhau. Trong hệ sinh thái này, các loài thực vật có thể được tìm thấy là các loài cây ngập mặn. Trong khi những động vật có thể được tìm thấy là một số loại cua.
  • Hệ sinh thái bãi cát là vùng ven biển nằm cạnh biển. Khu vực này là một trong những khu vực hình thành từ quá trình bồi lắng của nước biển. Động vật như cua và một số loại động vật có vỏ có thể được tìm thấy trong khu vực này.

Cũng đọc:

  • Đa dạng hệ sinh thái và các ví dụ
  • Cách duy trì sự cân bằng của các hệ sinh thái rừng và biển
  • Vai trò của con người trong việc duy trì cân bằng môi trường
  • Dòng năng lượng trong hệ sinh thái rừng ngập mặn

Bài viết Các loại hệ sinh thái đất và nước
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 15:38:05

Leave a Comment