Conglomerate Rock: Định nghĩa, Quy trình và Lợi ích

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Conglomerate Rock: Định nghĩa, Quy trình và Lợi ích
được cập nhật ngày 2022-01-14 07:01:03 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất là một hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta (đọc: Hệ mặt trời và các hành tinh). Trái đất bao gồm thành phần và các lớp tạo nên trái đất (Đọc: Cấu trúc và giải thích các lớp của Trái đất). Mỗi lớp có nhiều vai trò khác nhau. Lõi Trái đất là lớp trong cùng (Đọc: Lõi Trái đất: Định nghĩa, Vật chất, Nhiệt độ và Vai trò của nó). Trong khi vỏ trái đất là lớp trên cùng của trái đất (Đọc: Vỏ trái đất và giải thích).

Các lớp của trái đất có nhiều nguyên tố. Một trong những yếu tố tạo nên trái đất là đá. Có nhiều loại đá khác nhau bao phủ trái đất (Đọc: Các loại đá tạo nên các lớp của Trái đất – Đá vôi, Trầm tích, Biến chất). Có đá trầm tích, đá mácma, đá biến chất và các loại đá khác. Đá Igneous là đá hình thành từ dung nham đóng băng. Trong khi đá biến chất là đá đã trải qua quá trình biến chất. Và đá trầm tích là đá xảy ra do quá trình trầm tích.

Định nghĩa của đá trầm tích

Đá trầm tích là đá sinh ra từ quá trình trầm tích. Tên gọi khác của đá trầm tích là đá trầm tích. Quá trình trầm tích là quá trình lắng đọng vật chất do gió, nước hoặc sông băng (Đọc: Quá trình trầm tích – Các loại, Nguyên nhân và Tác động). Vật chất được mang theo bởi gió, nước hoặc sông băng ở dạng sỏi, tàn tích của đá phong hóa và phong hóa sinh học. Bản thân quá trình phong hóa có thể xảy ra theo nhiều cách khác nhau. Một trong số đó là xói mòn. Xói mòn là quá trình phong hóa được thực hiện bởi nước, gió hoặc sông băng (Đọc: Các loại xói mòn dựa trên nguyên nhân).

Đá bị phong hóa, sau đó mang đi theo gió, nước hoặc sông băng. Bất kỳ hiện tượng thời tiết nào xảy ra, bị cuốn đi và tích tụ ở đâu đó. Khi nó tích tụ, vật liệu trầm tích sau đó sẽ lắng xuống. Sự lắng đọng liên tục xảy ra, gây ra hiện tượng cứng và trở thành đá. Những loại đá này được gọi là đá trầm tích. Đá trầm tích là một trong những loại đá dễ tìm thấy nhất trên trái đất. Xét trên tổng bề mặt trái đất, đá trầm tích chiếm khoảng 8% bề mặt trái đất.

See also  Ngủ Mơ Thấy Chiếc Nhẫn Đánh Đề Con Số Gì? Số Mấy?

Ví dụ về đá trầm tích

Đá trầm tích có nhiều loại. Mỗi loại tượng trưng cho mỗi độ lắng đọng. Có ba loại lắng đọng trên trái đất, đó là lắng đọng cổ điển, hữu cơ, hóa học và vật lý. Mỗi sự lắng đọng đại diện cho mọi quá trình tồn tại trên trái đất. Lắng đọng cổ điển là sự lắng đọng xảy ra do lực hấp dẫn, nơi mà trọng lực của trái đất, đưa đá phong hóa xuống đáy.

Trong khi đó, lắng đọng hữu cơ là lắng đọng do sinh vật chết, sau đó phân hủy. Kết quả của quá trình phong hóa các sinh vật này lắng xuống và trở thành đá. Lắng đọng hóa học là sự lắng đọng xảy ra bằng cách mang đá bị phong hóa do các chất hóa học gây ra. Trong khi đó, phong hóa vật lý là phong hóa sử dụng sức mạnh của nước, gió hoặc các sông băng trên trái đất và kết tủa chúng thành đá. Ví dụ về các loại đá tồn tại trên trái đất được nhìn thấy từ quá trình lắng đọng là:

  • Kinh điển: thạch anh, fielspar và mica
  • Hữu cơ: đá vôi, đá và đá photphat.
  • Hóa học: đá anhydrit, muối mỏ, đá datu staactit.
  • Vật lý: đá phiến, sa thạch, san hô, đá vôi và cuội kết.

Mỗi tảng đá đại diện cho mỗi loại quá trình bồi tụ. Và mỗi sự lắng đọng lại tạo ra những loại đá khác nhau. Điều này xảy ra bởi vì vật chất mang theo có vai trò trong việc hình thành những tảng đá này. Vì vậy, những loại đá này có những đặc điểm riêng. Một trong những loại đá tồn tại trên trái đất, kết quả của quá trình trầm tích là đá cuội kết.

Định nghĩa của Conglomerate Stone

Đá kết tụ là một trong những loại đá tồn tại trên trái đất. Đá kết tụ có trong đá trầm tích. Đá kết tụ cũng là một trong những loại đá phổ biến trên trái đất. Kết tụ được hình thành từ các hạt nhỏ tạo thành trầm tích. Khối kết cấu thô và hình dạng lớn. Kích thước trung bình hơn 2mm. Đá kết tụ bao gồm vật liệu trầm tích mịn và thô. Vật liệu ở dạng cát và sỏi mịn lắng xuống.

Những trầm tích này sau đó cứng lại và trở thành đá kết tụ. Thành phần của đá cuội kết là vật chất trầm tích liên kết trong đá cuội kết. Chẳng hạn như cát, sỏi và đất. Ngoài ra, do hình thành từ phong hóa trong đá nên đá cuội kết cũng có các khoáng chất giống như đá phong hóa liên kết trong đá cuội kết. Đá này là một loại đá trầm tích khác, đá biến chất, hay đá mácma. Tuy nhiên, trong đá cuội kết có rất ít khoáng vật do vật chất phong hoá mang theo vật chất cũng ít.

Quá trình hình thành đá kết tụ

Đá kết tụ là một loại đá trầm tích. Do đó, quá trình hình thành đá cuội kết, tận dụng năng lượng làm cho quá trình trầm tích xảy ra. Tuy nhiên, đá cuội kết có kích thước lớn, do các hạt cấu tạo nên chúng cũng lớn. Vì vậy, sức mạnh cho quá trình này, đòi hỏi sức mạnh mạnh mẽ.

Sức mạnh có thể tạo thành đá kết tụ là nước chảy xiết hoặc sóng lớn. Do đó, đá cuội kết rất dễ tìm thấy ở ven các sông có nước chảy xiết, ven các bãi biển có sóng mạnh. Hình dạng của khối kết tụ này phụ thuộc vào cường độ của nước mang theo vật liệu trầm tích.

Nước càng mạnh và xoáy, đá kết tụ sẽ càng tròn. Trong khi đó, nếu dội nước không mạnh, viên đá kết tụ sẽ không có hình dạng tròn, một số phần có các cạnh nhọn. Trong quá trình tạo đá cuội kết, nó bắt đầu bằng quá trình bồi lắng do nước hoặc sóng thực hiện. Lực trầm tích này mang cát và sỏi sau đó chất thành đống và lắng xuống. Sau đó, cát và đất sét xung quanh trầm tích, đi vào và lấp đầy không gian xung quanh trầm tích sẽ cứng lại. Cuối cùng, trầm tích hóa học kết dính các loại đá này, do đó tạo ra toàn bộ đá, cụ thể là đá cuội kết.

See also  Đá trầm tích Clastic: Định nghĩa, Quy trình và Ví dụ

Lợi ích của Conglomerate Rock

Đá cuội là một trong những loại đá không mang lại nhiều lợi ích cho con người. Bởi vì đá cuội kết không phải là một loại đá mạnh, đá cuội kết không thể được sử dụng làm nền móng hoặc cấu trúc quan trọng của một tòa nhà.

Tuy nhiên, khi đá cuội bị nghiền nát, các mảnh đá cuội có thể được sử dụng làm giá đỡ cho công trình, nhưng nó không chắc chắn như vậy. Tuy nhiên, một số loại đá cuội có các hạt kim cương quý giá. Bởi vì trong quá trình hình thành đá cuội kết, các khoáng chất từ ​​đá phong hóa bị cuốn đi và kết dính lại. Tuy nhiên, điều đó rất hiếm khi xảy ra. một số đá cuội kết có màu sắc. Và đôi khi nó có thể được sử dụng như một vật trang trí hoặc đồ trang trí trong nhà.

Cũng đọc:

  • Đá biến chất: Định nghĩa, Quy trình, Loại và Lợi ích
  • Quá trình hình thành đá Igneous xâm nhập và ép đùn
  • Các ví dụ về đá trầm tích có Clastic và không Clastic

Bài viết Conglomerate Rock: Định nghĩa, Quy trình và Lợi ích
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 07:01:03

Leave a Comment