Đa dạng hệ sinh thái và các ví dụ

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Đa dạng hệ sinh thái và các ví dụ
được cập nhật ngày 2022-01-15 03:03:02 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Hệ sinh thái là một hệ thống được hình thành do mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật và môi trường của chúng. Trong hệ sinh thái này có 2 thành phần quan trọng tham gia, đó là thành phần sinh vật (sống) và phi sinh vật (không sống). Hai thành phần này ảnh hưởng lẫn nhau, ví dụ ở đây là mối quan hệ giữa động vật và nước. Sự tương tác giữa hai thành phần này cuối cùng sẽ tạo thành một thể thống nhất và trật tự. Về cơ bản, mỗi thành phần có nhiệm vụ riêng và miễn là nhiệm vụ có thể được thực hiện và không có xáo trộn, sự cân bằng của hệ sinh thái sẽ được duy trì. Các thành phần sinh vật và phi sinh học của hệ sinh thái này tất nhiên là rất khác nhau, sự khác biệt giữa hai thành phần là nguyên nhân hình thành sự đa dạng của hệ sinh thái.

Cho nên, đa dạng hệ sinh thái là hình thức tương tác giữa một quần xã và môi trường phi sinh vật của nó tại một địa điểm nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định. Cộng đồng được nói đến ở đây là tập hợp các quần thể tương tác với nhau tại một địa điểm và trong một khoảng thời gian nhất định.

Các hệ sinh thái khác nhau

Đa dạng hệ sinh thái không thể tách rời khỏi các hệ sinh thái khác nhau tồn tại trên thế giới này. Nhìn chung, các hệ sinh thái được chia thành 2, đó là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. Nơi hệ sinh thái nước được chia thành hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái biển. Đây là lời giải thích:

1. Hệ sinh thái đất

Hệ sinh thái trên cạn là hệ sinh thái có môi trường vật chất là đất. Các hệ sinh thái trên cạn này nằm trong một khu vực rất rộng lớn được gọi là quần xã sinh vật. Những quần xã sinh vật này bao gồm:

Một. Quần xã sinh vật sa mạc Quần xã sinh vật sa mạc này nằm ở vùng nhiệt đới giáp với các đồng cỏ. Sự chênh lệch nhiệt độ ở quần xã sinh vật sa mạc này là rất lớn, ban ngày nhiệt độ có thể lên tới 45 độ C, còn ban đêm nhiệt độ xuống rất thấp, xuống dưới 0 độ C. Một số ví dụ về thực vật và sinh vật sống trong quần xã sinh vật sa mạc này bao gồm xương rồng, bọ cạp và thằn lằn. (đọc: sa mạc rộng nhất trên lục địa châu Á)

See also  Dòng dõi của cảnh sát - Trình phát K-Movie và Tóm tắt nội dung

b. Quần xã sinh vật đồng cỏ – Loại quần xã sinh vật này có thể gặp ở những vùng trải dài từ nhiệt đới đến cận nhiệt đới. Lượng mưa xuất hiện trong quần xã sinh vật này là 25-30 cm mỗi năm và mưa không đều. Một số ví dụ về thực vật và động vật được tìm thấy trong quần xã sinh vật đồng cỏ là thảo mộc, cỏ, bò rừng, ngựa vằn và kangaroo. (đọc: Hệ sinh thái đồng cỏ)

C. Quần xã sinh vật rừng ẩm ướt – Loại quần xã sinh vật này được tìm thấy ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có lượng mưa từ 200-225 cm mỗi năm. Thực vật sống trong quần xã sinh vật này có chiều cao từ 20-40 m và có lá dày đặc. Một số loài thực vật điển hình của rừng ẩm ướt bao gồm mây và phong lan, trong khi các loài động vật sống bao gồm khỉ, tê giác, lợn rừng và hổ.

d. Bioma Taiga Loại quần xã sinh vật này được tìm thấy ở Bắc bán cầu và các vùng núi nhiệt đới. Đặc điểm nổi bật của quần xã sinh vật này là nhiệt độ mùa đông rất thấp. Một số loài thực vật và động vật sống trong quần xã sinh vật này bao gồm thực vật ẩm ướt, cây bụi, gấu đen và cầy mangut.

và. Quần xã sinh vật Tundra – Loại quần xã sinh vật này có ở bắc bán cầu và ở vòng bắc cực. Một số loài thực vật và động vật sống trong quần xã sinh vật này bao gồm cây thân gỗ ngắn, cây hạt hàng năm, linh dương đầu bò, gấu bắc cực và xạ hương.

2. Hệ sinh thái nước

Hệ sinh thái dưới nước là hệ sinh thái có thành phần phi sinh học chủ yếu là nước. Nơi mà hệ sinh thái nước được chia thành 2 loại, đó là hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái biển.

Một. Hệ sinh thái nước ngọt – Hệ sinh thái nước ngọt này có đặc điểm là nhiệt độ thay đổi, cường độ ánh sáng ít hơn và chịu ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết. Thực vật sống trong hệ sinh thái nước ngọt nói chung tương tự như tảo và một số loài khác như thực vật có hạt. Trong khi đó, động vật sống ở nước ngọt được phân loại là hoàn chỉnh như đã nhìn thấy từ ngành động vật.

See also  5 cách để khôi phục các dòng sông bị phú dưỡng

Hệ sinh thái nước ngọt có các đơn vị con bao gồm nước tĩnh và nước chảy. Những gì được bao gồm trong nước lặng là một cái hồ, trong khi những gì được bao gồm trong loại nước chảy là một con sông. (đọc: Hệ sinh thái hồ)

b. Hệ sinh thái nước biển – Đây là một hệ sinh thái rất rộng bao gồm biển, bãi biển, cửa sông và các rạn san hô sẽ được mô tả ngắn gọn dưới đây.

  • Dựa theo Biển là nơi chứa các sinh vật sống dưới nước và thực vật sống dưới nước với tư cách là các nhà sản xuất trong chuỗi thức ăn. (đọc: Vùng biển)
  • Hệ sinh thái ven biển – Hệ sinh thái này nằm ở ranh giới giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái biển. Hệ sinh thái này chịu ảnh hưởng của chu kỳ thủy triều của nước biển. Trong khi các sinh vật sống trên bãi biển có sự thích nghi về cấu trúc, nơi chúng có thể được gắn chặt vào một chất nền cứng (động vật có vỏ).
  • Cửa sông – Cửa sông là nơi sông gặp biển. Đặc điểm của cửa sông này là có hàng rào bằng một phiến bùn rộng.
  • Rạn san hô – Rạn san hô ở đây là nơi sinh sống của các loài động vật biển và là nguồn thức ăn của các loài động vật biển.

Bài viết liên quan: Chức năng của hệ sinh thái rạn san hô – Lợi ích của rạn san hô

Quá trình xảy ra

Đa dạng hệ sinh thái có thể xảy ra do sự khác biệt về vị trí địa lý. Nơi mà sự khác biệt địa lý này là yếu tố chính có thể tạo ra nhiều dạng hệ sinh thái khác nhau và cũng có thể gây ra sự khác biệt về khí hậu. Sự khác biệt về khí hậu này sẽ ảnh hưởng đến sự khác biệt về nhiệt độ, cường độ ánh sáng, lượng mưa và thời gian của ánh sáng mặt trời, do đó điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến các loại động thực vật trong một khu vực cụ thể. Sự đa dạng của động thực vật ở một khu vực nhất định sau này sẽ hình thành nên một hệ sinh thái khác nhau và hình thành nên sự đa dạng của hệ sinh thái.

Bài viết liên quan: Cách bảo tồn động thực vật

See also  Bật mí 4 cách làm bánh bông lan tuyệt hảo cho các bà nội trợ

Các thành phần tổng hợp

Căn cứ vào cấu trúc và chức năng, một hệ sinh thái bao gồm các thành phần sau:

Một. Thành phần Autotroph Sinh vật tự dưỡng là những sinh vật có thể tự cung cấp hoặc tự chế biến thức ăn dưới dạng vật liệu hữu cơ từ các vật liệu vô cơ mà quá trình sản xuất của chúng được hỗ trợ bởi năng lượng mặt trời và năng lượng hóa học. Autotroph chính nó được lấy từ từ “Tự động” có nghĩa là một mình và từ “Trophikos” có nghĩa là thức ăn. Thành phần tự dưỡng này có chức năng như một nhà sản xuất trong hệ sinh thái, ví dụ ở đây là cây xanh.

b. Thành phần dị dưỡng Sinh vật dị dưỡng là sinh vật sử dụng chất hữu cơ làm thức ăn trong đó chất hữu cơ được cung cấp bởi các sinh vật khác. Sinh vật dị dưỡng được lấy từ “thẳng” có nghĩa là khác nhau và từ “Trophikos” có nghĩa là thức ăn. Một số loại thành phần dị dưỡng bao gồm động vật, nấm và vi khuẩn. (đọc: Cách bón phân cho đất khô cằn và cằn cỗi)

C. Phi sinh học Abiotics là các thành phần vật lý và hóa học bao gồm nước, đất, không khí và ánh sáng mặt trời. Thành phần phi sinh học này là môi trường hoặc chất nền trong đó sự sống diễn ra hoặc là môi trường mà các sinh vật sống.

d. Người phân hủy – Sinh vật phân hủy hoặc những gì thường được gọi là các thành phần phân hủy là sinh vật dị dưỡng có thể phân hủy các chất hữu cơ có nguồn gốc từ các sinh vật chết. Công việc của người phân hủy là hấp thụ các sản phẩm phân hủy và thải ra các vật liệu đơn giản mà người sản xuất có thể tái sử dụng. Một ví dụ được bao gồm trong thành phần phân hủy là một loại nấm.

Bài viết liên quan: Các loại phong hóa – Các loại đất

Bài viết Đa dạng hệ sinh thái và các ví dụ
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-15 03:03:02

Leave a Comment