Đá Malihan: Định nghĩa, Quy trình và Các loại

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Đá Malihan: Định nghĩa, Quy trình và Các loại
được cập nhật ngày 2022-01-14 07:13:04 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất là một trong những hành tinh trong hệ mặt trời (đọc: Các hành tinh trong Hệ mặt trời và giải thích về nó). Là một hành tinh, trái đất bao gồm nhiều lớp khác nhau tạo nên cấu trúc của trái đất (đọc: Cấu trúc và giải thích của Trái đất). một trong những cấu trúc nằm bên trái đất là đá (đọc: Các loại đá tạo nên các Lớp của Trái đất – Đá vôi, Trầm tích, Biến chất). Đá là một trong những khoáng chất tạo nên trái đất, cũng như bề mặt trái đất.

Các tảng đá ban đầu được hình thành là kết quả của quá trình nguội lạnh của magma bên trong và bên ngoài trái đất. Magma là chất lỏng nóng trong trái đất (Đọc: Quá trình Magma – Nhiệt độ và Nội dung của nó). Ngoài ra, quá trình bồi lắng cũng tạo thành đá. Chỉ là, theo thời gian, đá trải qua những thay đổi và sinh ra những tảng đá mới. Loại đá này làm cho đá trên trái đất có nhiều loại khác nhau. Mọi loại đá trên trái đất đều được hình thành từ nhiều lý do khác nhau. Bắt đầu từ quá trình phong hóa đến kết quả của ứng suất nhiệt làm thay đổi cấu trúc đá. Một trong những loại đá tồn tại trên trái đất, cũng như đá bao phủ trái đất, được gọi là đá biến chất.

Ý nghĩa của Malihan Rocks

Đá biến chất là đá được hình thành do áp suất cao và nhiệt độ cao. Đá biến chất hay còn gọi là đá biến chất. Tảng đá này trải qua một quá trình biến chất nên thay đổi cấu trúc của đá gốc thành đá mới. Khoáng sản là yếu tố tạo đá. Mỗi khoáng chất trong đá biến chất sẽ trải qua những thay đổi.

Những khoáng chất này được gọi là khoáng chất chỉ số. Khoáng chất chỉ số là những khoáng chất tồn tại trong đá và ở dạng đá. Các khoáng vật chỉ số trong đá biến chất bao gồm: silimanite, kyanite, staurolit, andalusit, olivin, pyroxen, ampibol, mica, fenspat và thạch anh. Các khoáng chất này phản ứng với quá trình biến chất đá. Ngoài ra, đá biến chất được hình thành do quá trình kết tinh của đá mácma.

Quá trình hình thành đá Malihan

Đá biến chất là loại đá xảy ra do kết quả của quá trình biến chất. Quá trình biến chất là sự thay đổi cấu trúc khoáng chất, để nó trở thành một loại đá mới. Quá trình này đòi hỏi áp suất và nhiệt cao. Đá biến chất ban đầu là đá mácma hoặc đá trầm tích. Cả hai loại đá này đều có áp suất và nhiệt độ cao.

See also  Ăn BBQ có nghĩa là gì? Tiệc BBQ gồm những món gì? Cách ăn BBQ ra sao

Điều này gây ra cả hai loại đá này, trải qua những thay đổi trong cấu trúc đá. Một trong những quá trình hình thành đá biến chất là quá trình kết tinh lại. Kết tinh lại là sự thay đổi của các hạt nhỏ thành những hạt lớn. Điều này là do nhiệt độ nóng và áp suất thu được của đá ban đầu. Quá trình này thường xảy ra trong đá mácma. Ngoài ra có một quá trình tán lá. Quá trình này là quá trình phân lớp trong đá biến chất. Trong quá trình này, đá ngắn lại để cân bằng các khoáng chất bị rút ngắn do áp lực của quá trình kết tinh lại.

Các loại đá Malihan

Đá biến chất có một số loại. Các loại đá biến chất được phân chia dựa trên quá trình hình thành đá. Đá biến chất, được hình thành từ đá mácma hoặc đá trầm tích. Tuy nhiên, quá trình hình thành đá biến chất được nhìn nhận dựa trên vị trí, khoáng chất tạo thành nó, áp suất và nhiệt độ, cũng như các sự kiện xảy ra trong trái đất.

Mỗi loại đá biến chất trở nên độc nhất vô nhị do những cách thức hoặc quá trình hình thành khác nhau. Có sáu dạng đá biến chất, bao gồm: đá biến chất tiếp xúc, đá biến chất khu vực, đá biến chất xúc tác, đá biến chất thủy nhiệt, đá biến chất chồng chất và đá biến chất va đập.

1. Rocks over contact

Đá biến chất tiếp xúc là đá được hình thành do sự tiếp xúc giữa magma và đá. Điều này làm cho đá ban đầu trở nên cứng, do nhiệt độ nóng của magma và tạo ra áp suất lớn. Trong đá biến chất tiếp xúc, có tàn tích của macma ở dạng kết tinh thô. Đá biến chất tiếp xúc cũng thường được các nhà khoa học gọi là đá sừng.

Một số loại đá thay đổi do tiếp xúc với magma là đá phiến sét biến thành các mảng màu sẫm, đá vôi trở thành đá cẩm thạch, đá andesit trở thành andesit sừng, và đá lửa trở thành thạch anh.

See also  Vì sao nên sử dụng dịch vụ cho thuê máy photocopy của Hải Minh?

2. Rocks trên khu vực

Đá biến chất khu vực là đá đã trải qua quá trình biến chất. Biến chất là quá trình biến đổi các loại đá do nhiệt độ và áp suất rất cao trong lòng đất. đá biến chất khu vực là đá biến chất có quy mô lớn. Những loại đá này thường ở trong lòng đất. Vỏ lục địa là tập hợp các đá biến chất khu vực. Đá biến chất khu vực có nguồn gốc từ đá mácma xâm nhập tồn tại trong lòng đất. đá biến chất khu vực, có thể nhìn thấy khi xảy ra xói mòn, và làm xói mòn bề mặt trái đất.

3. Đá chuyển đổi xúc tác

Đá biến chất catalic là đá biến chất xảy ra do ma sát của hai tảng đá lớn. Ma sát này làm cho nhiệt tồn tại giữa hai tảng đá. Sự ma sát này làm cho đá bị nghiền nát và va chạm vào nhau, tạo thành đá biến chất có xúc tác. Đá biến chất catalic, thường xảy ra ở diện tích hẹp nên khó tránh khỏi ma sát. Ma sát cũng có thể xảy ra nếu có vết gãy hoặc nếp gấp.

4. Đá chuyển tiếp thủy nhiệt

Đá biến chất thủy nhiệt là đá biến chất do chất lỏng thủy nhiệt tạo thành. Chất lỏng này có nhiệt độ và áp suất cao. Đá biến chất nhiệt dịch rất hiếm. Điều này là do sự hình thành đá bởi chất lỏng thủy nhiệt là rất hiếm. Một trong những loại đá thủy nhiệt là đá bazan.

5. Đá chồng lên nhau

Đá biến chất chồng chất là những tảng đá bị chôn vùi trong lòng đất sâu tới hàng trăm mét. Càng xuống sâu, nhiệt độ và áp suất trên trái đất càng tăng. Ở độ sâu hàng trăm mét, nhiệt độ bên trong trái đất có thể lên tới 300 độ C. Điều này khiến các loại đá trong lòng đất chồng chất lên nhau, nhiệt độ lên tới hơn 300 độ C. Một trong những loại đá biến chất chồng lên nhau là zeolit.

See also  7 hồ chứa lớn nhất ở Indonesia

6. Đá sau va chạm

Đá biến chất tác động là loại đá được hình thành do kết quả của các tác động xảy ra trên trái đất. Tác động có thể là tác động của thiên thạch hoặc quá trình núi lửa. Thiên thạch là những tảng đá ở ngoài không gian. Trong khi núi lửa là quá trình phun trào núi lửa (đọc: Định nghĩa về núi lửa và các ví dụ). Do va chạm và núi lửa phun trào, đá bị áp lực. Áp lực làm cho các khoáng chất tạo ra đá mới.

Lợi ích của Đá Malihan

Đá Malihan nổi tiếng với vẻ đẹp mà nó thể hiện. Vì vậy mà đá biến chất được sử dụng rộng rãi như một vật phẩm có giá trị nghệ thuật cao. Một trong những loại đá biến chất được sử dụng làm đồ vật nghệ thuật là đá cẩm thạch, ngọc lục bảo, đá quý và đá topaz. Đá hoa cương thường được sử dụng làm đồ trang trí trong nhà, bàn hoặc ghế. Trong khi đá quý, ngọc lục bảo và đá topaz được sử dụng làm phụ kiện rất đắt tiền.

Cũng đọc:

  • Đá phiến sét: Định nghĩa, Quy trình, Các loại và Lợi ích
  • Đá bazan: Định nghĩa, Quy trình và Các loại
  • Các ví dụ về đá trầm tích có Clastic và không Clastic

Bài viết Đá Malihan: Định nghĩa, Quy trình và Các loại
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 07:13:04

Leave a Comment