Đá phiến sét: Định nghĩa, Quy trình, Các loại và Lợi ích

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Đá phiến sét: Định nghĩa, Quy trình, Các loại và Lợi ích
được cập nhật ngày 2022-01-14 07:37:27 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất được cấu tạo bởi nhiều lớp đá. Các loại đá tạo nên các lớp của trái đất bao gồm đá mácma, đá biến chất và đá trầm tích. Đá trầm tích là loại đá là kết quả của quá trình phong hóa đá, cả phong hóa hóa học và phong hóa cơ học. Đá trầm tích thường được gọi là đá trầm tích vì nó được hình thành từ quá trình lắng đọng vật chất mang theo nước, gió hoặc băng.

Căn cứ vào kết cấu, đá trầm tích được chia thành 2, đó là đá trầm tích có kết dính và không có clorua. Đá trầm tích có kết cấu cứng và rắn chắc, trong khi trầm tích không có kết cấu có kết cấu mịn. Một ví dụ về đá trầm tích không clastic là đá phiến sét. Đá phiến sét có nghĩa có nghĩa là gì? Đây là một đánh giá đầy đủ về đá phiến sét.

Định nghĩa đá phiến sét

Đá phiến sét (đá phiến sét) còn được gọi là bột kết hoặc argillit. Đá phiến sét được định nghĩa là một loại đá trầm tích bao gồm các khoáng chất chính có kích thước mịn hoặc sét ở dạng mùn, smectite và kaolinit, cũng như các khoáng chất có hạt nặng như oxit sắt, thạch anh, cacbonat, khoáng chất sunfua, fenspat và các loại khác nguyên liệu hưu cơ. Thành phần của các khoáng chất này phụ thuộc vào môi trường nơi xảy ra quá trình trầm tích hoặc lắng đọng (đọc: Đá trầm tích).

Theo Blatt (1970) đá phiến sét là loại đá chiếm khoảng 69% tổng lượng đá trầm tích trong vỏ trái đất. Mặc dù có nhiều trong vỏ trái đất, đá phiến sét ít được khám phá hơn như đá sa thạch hoặc đá vôi. Điều này là do đá phiến sét có thành phần phức tạp, kết cấu rất mịn và khó quan sát dưới kính hiển vi nên các khoáng chất cấu tạo nên nó không dễ hiểu như các loại đá trầm tích khác. Việc quan sát các vật liệu cấu thành đá phiến sét nên được thực hiện bằng cách sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu đặc biệt như phân tích nhiệt khác nhau và nhiễu xạ tia X.

Quá trình hình thành đá phiến sét

Quá trình hình thành đá phiến sét vẫn là một phần của quá trình hình thành đá trầm tích. Ban đầu, quá trình phong hóa sẽ phá vỡ đá thành các khoáng chất có kích thước mịn (đất sét). Đất sét trộn với nước sẽ biến thành bùn. Bùn sau đó được mang đi theo dòng nước. Khi dòng nước dừng lại ở một nơi trũng như hồ hoặc đầm lầy, bùn sẽ lắng xuống. Sau đó, phù sa sẽ trải qua quá trình hóa đá bao gồm 3 giai đoạn là nén, lắng đọng và nấu chảy lại. Đây là lời giải thích.

  1. Nén

Mức độ nén hoặc nén chặt nó bắt đầu với một quá trình ấn vào các hạt đá cho đến khi nó trở nên đặc hơn và mỏng hơn. Việc nén này cũng nhằm loại bỏ hàm lượng nước để chỉ còn lại 20 – 40 phần trăm. Việc nén liên tục làm cho các hạt đá tiếp xúc với nhau. Điểm tiếp xúc của đá sẽ chịu áp lực cho đến khi nước mang khoáng silic đi vào khe giữa các hạt và tạo ra xi măng.

  1. Kho

Một khi giai đoạn nén tạo ra xi măng, nó sẽ được mở rộng sang giai đoạn xi măng hóa (csự phát ra). Xi măng là quá trình lắng đọng của xi măng trên bề mặt hạt đá. Có 2 loại xi măng là canxit và thạch anh. Xi măng canxit được hình thành trong quá trình lắng đọng, trong khi xi măng thạch anh có nguồn gốc từ chẩn đoán hóa học của khoáng sét.

  1. Kết tinh lại

Giai đoạn cuối cùng là kết tinh lại (rkết tinh). Giai đoạn này là quá trình thay đổi hình dạng và kích thước của đá mà không làm thay đổi cấu trúc khoáng vật của nó. Bởi vì đá trầm tích ban đầu là từ phù sa, sau đó phù sa sẽ biến đổi hình dạng thành đá bùn hoặc đá bùn. Đá bùn có đặc tính phân hạch và cán mỏng được gọi là đá phiến sét (shale).đá phiến sét).

See also  5 nguyên nhân gây ra bão và cách khắc phục

Các loại đá phiến

Sự hiện diện của các khoáng chất cấu thành cũng ảnh hưởng đến màu sắc của đá phiến sét. Dựa trên màu sắc này, các loại đá phiến sét được chia thành 2, đó là:

  1. Vảy màu xám và đen

Đá phiến sét có màu xám và đen chứng tỏ có chất hữu cơ trong đó. Tuy nhiên, lượng chất hữu cơ rất nhỏ, chỉ nằm trong khoảng 1 đến 2 phần trăm. Ngoài việc biểu thị sự hiện diện của chất hữu cơ, màu đen và xám còn cho thấy đá phiến sét được hình thành trong môi trường có nồng độ oxy thấp.

  1. Vảy vàng, đỏ và nâu

Đá phiến sét có màu vàng là do sự hiện diện của một khoáng chất oxit sắt được gọi là limonite. Đá phiến sét đỏ bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của các khoáng chất hematit, trong khi màu nâu là do sự hiện diện của các khoáng chất goethit. Những màu này cho thấy môi trường nơi xảy ra quá trình lắng rất giàu oxy.

Lợi ích của đá phiến sét

Đá phiến sét có bề mặt nhẵn và trơn nên loại đá này có nhiều lợi ích khác nhau đối với cuộc sống của con người. Giá trị kinh tế của loại đá này cũng khá cao. Trong số những lợi ích này là:

  • Như một công cụ bóc tách

Vào thời kỳ đồ đá giữa hoặc đồ đá cũ, con người đã sử dụng đá phiến sét như một công cụ để bóc tách thực phẩm. Máy bóc vỏ được gọi là mặt phẳng. Việc sử dụng đá phiến sét như một chất bóc vỏ là do tính chất phẳng của đá phiến sét. Đá phiến cũng có thể được sử dụng để cắt như kim cương.

  • Như một bộ lọc giấy
See also  Thu gọn các trận động đất: Định nghĩa, Nguyên nhân, Đặc điểm và Ví dụ về Sự kiện

Mảnh đất sét hoặc đá phiến sét có mức độ tinh khiết cao có thể được sử dụng làm giấy lọc.

  • Như điểm phóng

Như người ta đã biết trước đây rằng đá phiến sét có thể được sử dụng như một công cụ gọt và cắt, vì vậy loại đá này cũng được sử dụng làm đường đạn trong sản xuất dao, máy mài, máy nạo và búa.

  • Như một cái bẫy xăng dầu

Như đã giải thích rằng đá vảy có màu đen chứa chất hữu cơ. Chất hữu cơ đóng vai trò như một cái bẫy đối với dầu mỏ và khí đốt tự nhiên có trong vỏ trái đất.

  • Là nguyên liệu cơ bản để làm gốm

Nếu đá phiến được nghiền nhỏ và trộn với nước, nó sẽ tạo thành đất sét. Đất sét có thể được tạo hình và làm thành các loại đồ gốm, đồ vật bằng gốm rất hữu ích cho các hoạt động của con người. Ngoài đồ gốm, đất sét được tạo thành từ đá phiến sét cũng có thể được sử dụng để làm ngói và gạch.

  • Làm nguyên liệu sản xuất xi măng

Trong công nghiệp xi măng, đá phiến và đá vôi là nguyên liệu chính. Cả hai loại đá này sẽ được nung ở nhiệt độ rất cao để loại bỏ độ ẩm. Quá trình gia nhiệt cũng nhằm mục đích chuyển đá vôi thành oxit canxi và cacbon đioxit. Canxi oxit sau đó được trộn với đá phiến sét để tạo ra bột xi măng, trong khi cacbon đioxit được phân tán dưới dạng khí thải hoặc khí thải.

Bài viết Đá phiến sét: Định nghĩa, Quy trình, Các loại và Lợi ích
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 07:37:27

Leave a Comment