Đá trầm tích Clastic: Định nghĩa, Quy trình và Ví dụ

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Đá trầm tích Clastic: Định nghĩa, Quy trình và Ví dụ
được cập nhật ngày 2022-01-14 06:35:05 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Đá trầm tích là một trong những loại đá tạo nên các lớp của trái đất mà chúng ta dễ dàng tìm thấy ở lớp đất trên. Theo Ganesha, dựa trên quá trình vận chuyển liên quan, đá trầm tích được nhóm thành hai nhóm là đá trầm tích có clastic và đá trầm tích không clastic. Đá trầm tích clastic có nghĩa là gì? Sau đây là phần giải thích đầy đủ về định nghĩa, quá trình hình thành và các ví dụ về đá trầm tích clastic.

Định nghĩa đá trầm tích clastic

Từ ‘clastic’ là một từ Hy Lạp có nghĩa là ‘rơi’. Theo Pettjohn (1975), đá trầm tích clastic là đá trầm tích được hình thành từ sự lắng đọng lại của các mảnh vụn hoặc đá vụn có nguồn gốc dưới dạng đá biến chất, đá mácma hoặc chính đá trầm tích. Một định nghĩa khác về đá trầm tích clastic là một loại đá trầm tích (đá trầm tích) hình thành từ quá trình trầm tích của đá mácma hoặc các vật chất rắn khác trải qua quá trình phong hóa cơ học.

Đá trầm tích clastic còn có thể hiểu là đá có được từ sự thay đổi kích thước hoặc sự phá hủy cơ học của đá lớn thành đá nhỏ để các tính chất hóa học của đá vẫn giống như đá gốc. Để hiểu điều này, có thể lấy một ví dụ về sự phong hóa của đá núi. Đá núi lớn bị phá hủy do quá trình phong hóa đá. Kết quả của quá trình phong hóa này là những tảng đá nhỏ sau đó bị dòng nước cuốn đi để chúng lắng xuống sông dưới dạng đá sa thạch.

Quá trình hình thành đá

Quá trình hình thành đá trầm tích clastic bắt đầu từ quá trình phong hóa của chính đá trầm tích và các loại đá khác. Kết quả phong hóa ở dạng các mảnh vỡ do dòng nước mang theo và sau đó lắng đọng trong sông, hồ hoặc đầm lầy. Sự lắng đọng diễn ra cơ học được chia thành 2 loại theo kích thước của hạt đá. Những tảng đá có kích thước lớn xảy ra là kết quả của quá trình lắng đọng trực tiếp sau một vụ phun trào núi lửa. Sự lắng đọng trực tiếp này xảy ra trong môi trường sông, hồ hoặc biển xung quanh núi lửa. Đá được hình thành sẽ được phân loại là đá vụn thô. Trong khi những tảng đá nhỏ được hình thành là kết quả của quá trình lắng đọng xảy ra ở vùng biển nông và sâu.

See also  Spotify có nghĩa là gì? Ưu điểm của Spotify so với App nghe nhạc khác

Trong quá trình lắng đọng, đá trầm tích sẽ trải qua quá trình bào mòn. Nó được gọi là nghịch từ vì các quá trình sẽ xảy ra trong vật liệu trầm tích diễn ra ở nhiệt độ thấp, cả trong quá trình thạch hóa và sau đó. Quá trình saagenesis này nhằm mục đích làm cho vật liệu trầm tích thành đá cứng. Các giai đoạn của quá trình giảm béo bao gồm:

  1. Nén trầm tích – Ở giai đoạn đầu tiên này, các chất trầm tích sẽ bị nén lại với nhau. Sự nén xảy ra do áp suất dưới dạng tải trọng nặng đến từ vật liệu trầm tích. Sau khi bị nén, thể tích của vật liệu trầm tích sẽ giảm xuống, trong khi mật độ giữa các hạt trở nên cao hơn.
  2. Xi măng – Trong giai đoạn thứ hai được gọi là xi măng, vật liệu nằm giữa các hốc của các hạt trầm tích sẽ lắng xuống và liên kết với các hạt trầm tích khác.
  3. Kết tinh lại – Giai đoạn này là quá trình kết tinh lại một khoáng chất. Các khoáng chất này thu được từ quá trình phân giải các vật liệu trầm tích trước và sau khi phân hóa.
  4. Sinh nghiên cứu – Ở giai đoạn autigenesis sẽ được hình thành các khoáng chất là các hạt mới trong một lớp trầm tích. Những khoáng chất này là silica, cacbonat, thạch cao, clorit và những loại khác.
  5. Metasomatisme – Giai đoạn cuối cùng là metasomism, là sự thay đổi của vật liệu trầm tích mà không làm giảm thể tích của vật liệu ban đầu.
See also  6 cách đơn giản để tạo cầu vồng nhân tạo

Ví dụ về đá trầm tích Clastic

Có rất nhiều ví dụ về đá trầm tích clastic, cả lớn và nhỏ. Sau đây là những ví dụ về đá trầm tích clastic và những giải thích về chúng.

  • Tập đoàn

Ví dụ đầu tiên về đá trầm tích clastic là đá cuội kết. Loại đá này có cấu trúc hạt thô với kích thước mảnh vỡ từ 2 – 256 mm. Hình dạng của các mảnh kết tụ là hình tròn. Dạng này là kết quả của một quá trình vận chuyển các khoáng chất tạo nên nó. Conglomerate bao gồm một số khoáng chất như đá granit, chert, thạch anh và những loại khác. Các khoáng chất tạo nên kết tụ có thể giống nhau, hoặc chúng có thể là một hỗn hợp.

  • Breccia

Ví dụ thứ hai về đá trầm tích clastic là đá breccia. Các hạt trong bia thô. Điều này là do các khoáng chất cấu thành bao gồm thạch anh, quartzit, granit, chert và đá vôi. Kích thước của các mảnh vỡ breccia gần giống như kích thước của các mảnh cuội kết, chúng được xếp vào nhóm có kích thước của đá thô. Tuy nhiên, các mảnh vỡ breccia nhọn và có góc cạnh, trong khi các khối kết tụ có hình tròn. Các mảnh vỡ Breccia bắt nguồn từ sự tích tụ của các mảnh vỡ tụ lại và lắng xuống dưới đáy dốc. Những mảnh vỡ này cũng có thể được lấy từ vật liệu tuyết lở đã được hóa thạch.

  • Sa thạch

Ví dụ thứ ba là đá sa thạch còn được gọi là đá đứng. Đá sa thạch là một loại đá có kích thước hạt nhỏ, tức là ma trậnchỉ dao động từ 0,1 đến 2 mm. Thành phần của đá sa thạch khác nhau. Một số được cấu tạo từ quặng sắt, các mảnh đá phiến, clorit, đá dăm và bazan. Ngoài ra còn có một khoáng chất bao gồm thạch anh và fenspat mà chúng có thể dễ dàng tìm thấy trong vỏ trái đất.

Đá sa thạch chủ yếu là các màu tối như xám, nâu và đỏ. Nhưng cũng có những loại màu sáng, chẳng hạn như sa thạch trắng hoặc vàng. Đá sa thạch thường được tìm thấy ở các khu vực hệ sinh thái ven biển. Những viên đá được mang theo bởi sóng biển và gió biển.

  • đá phiến sét
See also  Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Làm Thẻ ATM Techcombank Chi Tiết

Ví dụ thứ tư là đá phiến sét hoặc đá phiến sét. Giống như đá sa thạch, đá vảy cũng có kích thước hạt nhỏ (ma trận) thậm chí rất mịn. Tốt đến mức khó nghiên cứu các khoáng chất cấu thành. Tuy nhiên, các chuyên gia có thể xác định một số khoáng chất có trong đá phiến sét, bao gồm kaolit, smectite, mùn, oxit sắt, cacbonat, thạch anh, sunfua và chất hữu cơ. Chất hữu cơ tạo nên đá phiến sét ảnh hưởng đến màu sắc của đá. Đá phiến sét có chứa chất hữu cơ sẽ có màu sẫm từ xám đến đen. Ngoài ra, còn có các loại đá phiến sét có màu sáng như đỏ, vàng. Màu sáng là do đá phiến sét được hình thành ở nơi chứa nhiều ôxy.

  • Đá đất sét

Ví dụ cuối cùng về đá trầm tích clastic trong cuộc thảo luận này là đá sét. Đá này được cấu tạo từ các khoáng chất silica, alumin, cao lanh, vermiculite, haloisite và những loại khác. Kích thước của khoáng chất cũng rất nhỏ như đá phiến sét, nhỏ hơn 2 mm. Có hai loại đất sét, đó là đất sét còn sót lại và đất sét nung. Đá sét được sử dụng rộng rãi để sản xuất gốm sứ, đất nung, ngói lợp và cũng là nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng.

Bài viết Đá trầm tích Clastic: Định nghĩa, Quy trình và Ví dụ
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 06:35:05

Leave a Comment