Đá trầm tích hóa học: Quy trình và ví dụ

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Đá trầm tích hóa học: Quy trình và ví dụ
được cập nhật ngày 2022-01-14 05:33:22 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Đá trầm tích là loại đá được hình thành do quá trình thạch hóa kết quả của quá trình phong hóa đá và xói mòn, sau đó sẽ được mang đi và lắng đọng lại. Đá trầm tích được hình thành từ đá mácma trải qua quá trình phong hóa ở một nơi nào đó sau đó lắng xuống và trở nên cứng. Căn cứ vào quá trình hình thành, đá trầm tích được chia thành 3 loại là đá trầm tích clastic, đá trầm tích hữu cơ và đá trầm tích hóa học. Và nhân dịp này chúng ta sẽ thảo luận về các loại đá trầm tích hóa học.

Đá trầm tích hóa học là một loại đá trầm tích được hình thành do quá trình lắng đọng có nguồn gốc từ quá trình phong hóa đá mácma do một số nguyên tố hóa học gây nên. Một số ví dụ về các tính chất hóa học nhất định được sở hữu bởi một số thành phần được đề cập là không khí hoặc nước, trong đó 2 thành phần hóa học sẽ làm cho bề mặt đá thành các hạt mịn.

Nếu tiếp xúc liên tục và trong thời gian dài sẽ hình thành ngày càng nhiều đá trầm tích do đó tính chất hóa học của các loại đá trầm tích này sẽ khác với tính chất hóa học của đá gốc, điều này xảy ra do tính chất hóa học bị thay đổi. gây ra bởi sự hòa tan hóa học. Hầu hết các loại đá trầm tích hóa học được hình thành do sự xói mòn của nước có nhiều muối và cũng là nơi tập trung các chất lắng đọng. Nhìn chung, đá trầm tích hóa học được cấu tạo từ các muối hòa tan trong nước biển như các nguyên tố hóa học sau: NaCl, KCl, MgSO4, CaCO3, CaCO4 và các nguyên tố khác.

Bài viết liên quan: Ví dụ về đá trầm tích

Loại quá trình hình thành

Như đã nói ở phần trên, đá trầm tích hóa học được hình thành do quá trình lắng đọng bắt nguồn từ quá trình phong hóa đá do một số nguyên tố hóa học gây ra, cụ thể là nước và không khí. Quá trình lắng cặn hóa học này xảy ra khi các lỗ rỗng chứa chất lỏng xâm nhập vào các lỗ rỗng của đá. Điều này liên quan đến phản ứng của các khoáng chất trong đá với chất lỏng đi vào để các đá trầm tích hóa học được hình thành. Các quá trình hóa học của chẩn đoán đá trầm tích bao gồm:

  • Giải tán – Hòa tan là quá trình hòa tan các khoáng chất trong đá trầm tích sau đó tạo thành các lỗ xốp thứ cấp.
  • Xi măng Xi măng hay xi măng hóa là quá trình lắng đọng các khoáng chất là xi măng từ đá trầm tích, xi măng sẽ được lắng đọng trong quá trình nguyên sinh hoặc quá trình thứ cấp.
  • Tự phát sinh – Tự sinh (Authigenesis) là quá trình hình thành các khoáng chất mới phát triển trong các lỗ rỗng của đá.
  • Kết tinh lại – Kết tinh lại là quá trình thay đổi cấu trúc tinh thể, nhưng thành phần khoáng vật vẫn giữ nguyên. Khoáng vật thường được kết tinh là canxit.
  • Sự thay thế Thay thế là quá trình hòa tan một khoáng chất sau đó có một khoáng chất khác được hình thành và thay thế khoáng chất đã được hòa tan trước đó.
  • gọn nhẹ – Nén là quá trình nén chặt các hạt đá trầm tích vào các lỗ rỗng của đá.
  • Thủ dâm – Bioturbation hay bioturbation là quá trình lắng đá trầm tích thành đá trầm tích hóa học do sinh vật tạo ra.
See also  17. Bí Quyết Làm Đẹp Thời La Mã Cổ Đại -

Bài viết liên quan: Phong hóa cơ học

Quá trình lắng đọng của đá thành đá trầm tích hóa học được gọi là quá trình saagenesis. Đá trầm tích là quá trình biến đổi đá trầm tích thành các đá trầm tích khác nhau sau khi trải qua quá trình thạch hóa ở nhiệt độ và áp suất nhỏ hơn yêu cầu để hình thành đá biến chất. Các giai đoạn của quá trình giảm béo là:

1. Eoldiagensis – Hình thành là giai đoạn đầu của quá trình lắng đọng trầm tích, tại đây sẽ có tải trọng gây ra sự nén chặt theo từng lớp trầm tích. Ở giai đoạn này, quá trình nén chặt đang chiếm ưu thế.

2. Mesodiagenesis = Earlydiagenesis là quá trình nâng nước và đá khoáng.
3. Laterydiagenesis Tiền phát sinh là một quá trình gồm các giai đoạn của quá trình hình thành trung bì đã chuyển qua giai đoạn tiền sinh. Ở giai đoạn này, quá trình nén chặt sẽ kết hợp với quá trình chôn lấp làm cho nhiệt độ và áp suất tăng cao gây ra sự hòa tan, sự hòa tan này chiếm ưu thế trong quá trình này. Cho đến khi quá trình này có thể được phân loại là quá trình giảm béo sớm. Nếu quá trình hòa tan đã xảy ra và quá trình chôn lấp vẫn đang diễn ra, quá trình xi măng sẽ xảy ra xung quanh các hạt trầm tích, sau đó được gọi là quá trình phát sinh tiềm ẩn. Nếu quá trình đầm nén diễn ra liên tục và nhiệt độ lên tới 150 độ C thì quá trình tạo đường sẽ dừng lại và được thay thế bằng quá trình biến chất.
4. Telodiagenesis Đây là giai đoạn cuối cùng sau giai đoạn mesodiagenesis, cụ thể là giai đoạn nâng cơ. Ở giai đoạn nâng này, sự hiện diện của nhiều loại nước khác nhau sẽ ảnh hưởng đến thành phần cấu tạo hóa học của đá, do đó rất có thể xảy ra quá trình tự sinh hoặc quá trình lấp đầy các khoáng chất mới.

See also  7 Đặc điểm của không khí sạch và lành mạnh và giải thích của chúng

Bài liên quan: Quá trình hình thành đá biến chất

Ví dụ về đá trầm tích hóa học

Ví dụ về đá trầm tích hóa học bao gồm:

  1. Oolite – Oolite là loại đá bao gồm tập hợp các hạt nhỏ có đường kính từ 0,5-10 mm xuất hiện do sự lắng đọng, lắng đọng của toàn bộ lõi đá. Oolite này là một loại đá trầm tích hóa học xảy ra khi nước di chuyển rất nhanh. Một số loại đá được bao gồm trong loại oolite này bao gồm oolite đá vôi, oolite sắt và olite là pesitic.
  2. Đá vôi Đá vôi hay đá vôi là một loại đá hóa học mà chúng ta thường thấy trong cuộc sống hàng ngày, có thể dùng làm nguyên liệu trong sản xuất xi măng. Đá vôi là đá vôi bao gồm canxit (CaCO3) ở dạng tinh thể, điều này cho thấy loại đá này được hình thành từ trầm tích hóa học. Các loại đá vôi bao gồm: Phấn hoặc đá vôi là một loại đá bao gồm các mảnh động vật có bộ xương đá vôi và cũng từ thực vật, marl là một loại đá vôi bao gồm hỗn hợp CaCO3 với cát và đất sét (đọc: Mergel Soil), Dolomit là đá vôi được hình thành từ đá vôi cứng hơn nên công thức hóa học của nó là CaMg (CO3) 2 và Travertine là đá trầm tích hình thành từ các mỏ đá vôi trên đất liền do các suối nước có chứa nhiều đá vôi tạo thành.
  3. Muối bếp – Muối ăn hay NaCI là kết quả của quá trình đóng băng nước biển mà chúng ta thường tiêu thụ trong cuộc sống hàng ngày. Để hình thành mỏ muối này, phải tiến hành ở khu vực có khí hậu khô hạn và có lưu vực ngăn cách với biển khơi để muối khoáng hình thành. (đọc: Đất đá vôi)
  4. Đá Anhydrite Đá anhydrit là một loại đá thường được sử dụng để sản xuất xi măng hoặc là nguồn cung cấp sunfat cho axit sunfuric. Ahydrit này được hình thành từ sự phân hủy của đá khoáng thạch cao. Việc mất nước từ những tảng đá này sẽ dẫn đến việc hình thành các hang động lớn trong lòng đất.
See also  Không chỉ có bãi biển, 5 ngọn núi này ở Bali có thể trở thành điểm đến lựa chọn

Bài viết liên quan: Quá trình của chu kỳ đá

Đó là lời giải thích về các loại đá trầm tích hóa học, hy vọng sẽ hữu ích!

Bài viết Đá trầm tích hóa học: Quy trình và ví dụ
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 05:33:22

Leave a Comment