Đất cát: Định nghĩa, Đặc điểm và Sử dụng

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Đất cát: Định nghĩa, Đặc điểm và Sử dụng
được cập nhật ngày 2022-01-15 10:16:56 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Đất là lớp ngoài cùng của trái đất, ban đầu bắt nguồn từ các loại đá đã bị phong hóa để tạo thành các hạt mịn hay được gọi là regolith. Đất là sự kết hợp của các khoáng chất và các vật liệu hữu cơ khác hỗ trợ mạnh mẽ cho sự sống trên trái đất và có các đặc tính vật lý như vật chất, kết cấu, mật độ và các đặc tính khác. (Đọc: Tính chất vật lý của đất và định nghĩa của chúng) Quá trình phong hóa này xảy ra trong một thời gian dài, thậm chí hàng trăm năm. Đất có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người. Nhiều loại đất khác nhau nằm rải rác trên khắp trái đất. (Đọc: Các loại đất ở Indonesia, Lợi ích và Phân bố). Con người sống trên đất và nhận được lợi ích cả trực tiếp và gián tiếp từ đất. Hầu hết các nguồn thức ăn đến từ thực vật sống trên mặt đất.

Đất có nhiều loại và thay đổi từ vùng này sang vùng khác tùy thuộc vào khu vực có môi trường. Nhiều dạng và đặc điểm của đất này làm cho đất có tên gọi theo phân loại của nó. Tương tự như vậy, đất đai trải khắp Indonesia, có khoảng 18 loại đất ở Indonesia. Có nhiều loại đất nằm rải rác ở Indonesia như đất latosol, đất organosol. và đất podsol, đất cát và những loại khác.

Định nghĩa của Sand Land

Đất cát là đất có các hạt lớn. Loại đất này được hình thành từ đá mácma và đá trầm tích có hạt to và thô hay thường được gọi là sỏi. Đất cát có khả năng chứa sợi nước thấp vì nó chủ yếu bao gồm các hạt có kích thước từ 0,02 đến 2 mm.

See also  Hướng dẫn install PhpMyAdmin CentOS 7 A-Z

Đất cát nói chung chưa hình thành cốt liệu nên rất nhạy cảm với xói mòn. Các nguyên tố có trong đất cát là các nguyên tố P và K còn ở dạng tươi và chưa được cây trồng hấp thụ. Ngoài ra còn có nguyên tố N với tỷ lệ rất nhỏ. Đất cát là loại đất được rải khá nhiều ở Indonesia. Nói chung, đất cát này được chia thành 3, đó là:

  1. Cát tro núi lửa. Loại đất cát này nằm trong các khu vực hình quạt núi lửa, cụ thể là dung nham núi lửa chảy xuống phía dưới theo hình nan quạt.
  2. Cồn cát Cồn cát thường được tìm thấy ở các vùng ven biển.
  3. Đá trầm tích dạng đồi uốn nếp.

Đặc điểm đất cát

Đất cát không chứa nước, khoáng chất và chất dinh dưỡng vì kết cấu của đất cát rất yếu. Đất cát cũng có độ phì nhiêu thấp nên rất ít cây trồng được trên đất cát. Đất cát có hốc lớn để quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi. Ngoài ra, đất cát pha không bị dính khi ẩm ướt nên đất cát pha dễ gieo trồng.

Đất cát có kết cấu thô ráp. Giữa các chi tiết có khoảng trống lớn nên tình trạng đất này trở thành kết cấu lỏng lẻo. Với điều kiện như vậy khiến cho loại đất cát pha này có khả năng kết dính nước thấp. Về cơ bản, đất cát pha là loại đất không thích hợp làm giá thể trồng cây vì hạt to và khả năng giữ nước kém. Khi được sử dụng làm giá thể trồng cây, nước sẽ ngấm vào, di chuyển xuống các hốc đất khiến cây thiếu nước, héo rũ.

Thành phần dinh dưỡng của đất cát rất hạn chế. Hàm lượng phốt pho rất thấp khoảng 5,1 – 20,5 ppm. Hàm lượng các chất hữu cơ khác chỉ khoảng 0,4 -0,8 phần trăm. Hàm lượng natri khoảng 0,05 – 0,08 phần trăm và hàm lượng kali khoảng 0,09 – 0,2 phần trăm. Điều kiện này làm cho đất cát được xếp vào loại đất bạc màu. (Đọc: Đặc điểm của đất màu mỡ và đất bạc màu).

Ngoài độ phì nhiêu, nhiệt độ bề mặt của đất cát cũng rất cao, nhìn chung trên 30 độ C. Đặc tính của đất này không hỗ trợ nhiều cho sự phát triển của các loại cây hiện có.

See also  Công nghệ vi kim tế bào gốc có nghĩa là gì? Review vi kim tế bào gốc từ A đến Z

Sửa chữa đất cát

Do đất cát là loại đất bạc màu nhưng do có một lượng đáng kể ở Inđônêxia nên diện tích đất cát này có thể làm đất dự trữ hoặc đất thay thế được sử dụng tối đa. Những nỗ lực cải tạo đất cát để có thể sử dụng làm giá thể trồng cây cần bổ sung chất hữu cơ. Vật liệu hữu cơ này có thể ở dạng phân trộn, phân chuồng hoặc than bùn. Vật liệu hữu cơ này đóng vai trò như một chất kết dính hoặc chất kết dính. Các hạt cát được vo lại và tách ra bởi gạo được kết dính với các chất hữu cơ để kết tụ lại với nhau. Với cách trộn này, cấu trúc đất sau đó sẽ trở nên vụn. Ngoài chất hữu cơ làm nhiệm vụ hút nước. Với hỗn hợp chất hữu cơ này, khả năng trữ nước cuối cùng sẽ tăng lên.

Chất hữu cơ, phân trộn hoặc phân chuồng dùng để trộn đất cát là chất hữu cơ đã trưởng thành. Đặc điểm của chất hữu cơ chín là có màu đen, không mùi, không vụn. Nhưng nếu nguyên liệu để trộn là than bùn thì tốt hơn nên chọn than bùn nửa chín. Đặc điểm của than bùn bán chín là khi bóp than bùn, lượng mảnh than bùn chui ra qua kẽ tay không nhiều. (Đọc: Đặc điểm của đất than bùn – Phân bố – Loại và Sử dụng)

Việc cung cấp chất hữu cơ trong đất cát được thực hiện đúng liều lượng. Quy mô bón phân hữu cơ tối thiểu là 20 tấn / ha. Ngoài việc cung cấp chất hữu cơ, một điều khác cần được quan tâm là cung cấp nước có thể được thực hiện bằng cách tưới nước khi đất cát được sử dụng làm chất trồng. Bản chất đất cát pha dễ khô nên phải tưới nước thường xuyên. Kỹ thuật tưới nước vào mùa khô cần được thực hiện thường xuyên hơn so với mùa mưa. Vào mùa khô, có thể tưới nước 2 đến 3 lần một ngày (Đọc: Bộ phận theo mùa ở Indonesia).

See also  7 Chức năng của Tầng Ôzôn đối với Đời sống Con người

Sử dụng đất cát

Đất cát về cơ bản là loại đất có độ phì nhiêu thấp (Đọc: Đặc điểm của đất màu mỡ và bạc màu). Với công nghệ và kỹ thuật xử lý tốt, loại đất cát pha này có thể sử dụng làm đất nông nghiệp. Nhiều nghiên cứu khác nhau đã được thực hiện để đánh giá và cải thiện lợi ích của đất cát. Mục đích của những nghiên cứu này là làm cho đất cát có năng suất cao hơn. Đất cát đã được xử lý và điều chỉnh theo nhu cầu của nó có thể được sử dụng để trồng cây ớt, cây hẹ, cây thanh long, v.v. Nguyên tắc là việc sử dụng đất cát cho đất nông nghiệp đòi hỏi những nỗ lực để tăng độ phì nhiêu của nó để đất thay đổi theo nhu cầu của cây trồng.

Bài viết Đất cát: Định nghĩa, Đặc điểm và Sử dụng
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-15 10:16:56

Leave a Comment