Định nghĩa về địa chấn và các ví dụ

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Định nghĩa về địa chấn và các ví dụ
được cập nhật ngày 2022-01-14 04:42:07 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Địa chấn hay động đất là những sự kiện / thảm họa tự nhiên được đánh dấu bằng sự rung chuyển đột ngột của trái đất. Trong trường hợp này không có dấu hiệu đặc biệt nào cho thấy trận động đất sẽ xảy ra, vì trận động đất này xảy ra đột ngột và xảy ra trong thời gian ngắn, nhưng có một số trận động đất xảy ra trong thời gian dài (tính bằng phút). Một trận động đất chắc chắn sẽ có tác động đến môi trường xung quanh, nhưng tác động của một trận động đất sẽ phụ thuộc vào cường độ của trận động đất được đo trên thang độ Richter. Sau đó, địa chấn hoặc động đất có nghĩa là gì?

Địa chấn hay động đất là một rung chấn xảy ra do một đống năng lượng từ trong lòng đất (năng lượng nội sinh) có thể làm rung chuyển các mảng đại dương và mảng lục địa. Nói tóm lại, một trận động đất xảy ra khi áp suất trong vùng đá tăng lên đến một mức độ nhất định, do đó nó sẽ gây ra chuyển động đột ngột.

Chuyển động này sau này sẽ tạo ra các vết nứt vỡ của đá khi đá bị vỡ ở điểm yếu nhất của nó hoặc thậm chí chuyển động này sẽ làm cho đá trượt dọc theo đứt gãy hiện có. Khi sự kiện này xảy ra, một lượng lớn năng lượng sẽ được giải phóng đồng thời với việc giải phóng áp suất. Năng lượng được giải phóng này sẽ khiến đất đá xung quanh rung chuyển và xảy ra động đất.

Bài viết liên quan: Các loại năng lượng nội sinh – Năng lượng nội sinh và ngoại sinh

Lý thuyết động đất

Nói chung, động đất xảy ra do lực từ trong lòng đất tác động lên từ bên trong, dẫn đến chuyển động đột ngột. Tuy nhiên, ở đây có hai lý thuyết về quá trình của một trận động đất, lý thuyết là lý thuyết đàn hồi và lý thuyết đứt gãy.

See also  Hot boy Tử Cấm Thành là ai? Bật mí cái tên khiến bạn ngơ ngác ngỡ ngàng bật ngửa

1. Lý thuyết co giãn

Lý thuyết đàn hồi hay thường được gọi là lý thuyết về khả năng đàn hồi là lý thuyết giải thích quá trình lan truyền năng lượng trong một trận động đất. Harry Fielding Reid, một nhà địa vật lý người Mỹ đã thực hiện các quan sát về các sự kiện động đất xảy ra ở một số nơi. Ông tuyên bố rằng sự xuất hiện của các chấn động động đất là do sự co giãn đàn hồi của năng lượng đã thu thập trước đó từ đá để nó sẽ bị biến dạng đàn hồi. Sự tích tụ của căng thẳng xảy ra sẽ dẫn đến việc giải phóng năng lượng từ các tảng đá.

Bài viết liên quan: Ảnh hưởng của động đất đến cuộc sống

2. Lý thuyết lỗi

Đứt gãy là một khe hở được tìm thấy trong vỏ trái đất nằm ở ranh giới giữa hai mảng kiến ​​tạo. Theo lý thuyết đứt gãy, động đất xảy ra do chúng chịu ảnh hưởng của sự chuyển động của đá và mảng trên đứt gãy này. Nếu đá tập trung rơi xuống do đá tập trung ở hai phía di chuyển ra xa nhau thì đứt gãy này được gọi là đứt gãy thông thường (lỗi bình thường).

Nếu đá tập trung bị nâng lên phía trên do đá tập trung ở cả hai phía chuyển động ngược chiều nhau thì đứt gãy này được gọi là đứt gãy đảo ngược (ngược lại lỗi). Sau đó, khi hai tảng đá trên một đứt gãy chuyển động rơi vào nhau, thì đứt gãy này được gọi là đứt gãy do ma sát (lỗi trượt). Ở lỗi bình thường và lỗi ngược lại, cả hai đều sẽ tạo ra dịch chuyển theo phương thẳng đứng (dịch chuyển dọc), trong khi ở lỗi động lượng cắt, nó sẽ tạo ra chuyển vị ngang (dịch chuyển ngang).

Bài viết liên quan: Làm thế nào để giảm nhẹ một trận động đất

Các loại địa chấn / động đất

Như đã thảo luận trước đó, địa chấn hay động đất là những rung động xảy ra trên bề mặt trái đất do các lực từ bên trong trái đất gây ra. Theo các nhà địa chấn học, hiện tượng động đất xảy ra được chia làm 3 loại, đó là động đất núi lửa, động đất sụp đổ và động đất kiến ​​tạo. Sau đây là lời giải thích về các loại động đất:

1. Động đất núi lửa

See also  Sóng thần ở eo biển Sunda: Nguyên nhân - Niên đại - Tác động

Động đất núi lửa là những trận động đất do núi lửa phun trào. Núi lửa sẽ phun trào luôn kèm theo một trận động đất có thể làm rung chuyển bề mặt trái đất, điều này xảy ra do sự chuyển động của magma sẽ ra khỏi ruột trái đất khi núi sắp phun trào. Khi magma di chuyển về phía bề mặt của núi lửa, nó sẽ di chuyển lên và phá vỡ các tảng đá trong lòng núi lửa.

Đây là thứ gây ra rung động đủ mạnh và tồn tại trong thời gian dài, gây ra động đất. Ngoài tác động của sự va chạm giữa magma và các bức tường của núi lửa, trận động đất núi lửa này còn do áp suất khí rất mạnh trong vụ phun trào và sự dịch chuyển của magma trong buồng chứa magma.

Bài viết liên quan: Nguyên nhân Núi lửa Phun trào – Đặc điểm Núi lửa Sẽ Phun trào

2. Di tích Động đất

Động đất sụp đổ là động đất cục bộ xảy ra khi một hang động ở khu vực địa hình karst hoặc trong khu vực bồi tụ bị sụp đổ, nói chung trận động đất này xảy ra ở những khu vực có nhiều hốc đá ngầm. Ví dụ như các khu vực đá vôi có nhiều sông hoặc hang động ngầm không thể giữ được mái của hang động và các khu vực khai thác mỏ có nhiều hốc ngầm thường được sử dụng để khai thác vật liệu khai thác.

3. Động đất kiến ​​tạo

Động đất kiến ​​tạo là những trận động đất xảy ra do sự dịch chuyển giữa các mảng kiến ​​tạo nằm sâu dưới bề mặt trái đất. Sự dịch chuyển của các tấm này làm cho năng lượng thoát ra lớn hơn, do đó chúng ta thường cảm thấy bị sốc. Những trận động đất kiến ​​tạo này thường xảy ra ở biển Ấn Độ Dương, là khu vực gặp gỡ giữa El Nino và La Nina (đọc: Làm thế nào để ngăn chặn El Nino) sẽ có tác động đến các khu vực nằm trên bờ biển.

See also  100g mực bao nhiêu calo, ăn mực có mập không ?

Bài viết liên quan: Tác động của kiến ​​tạo – Ảnh hưởng của kiến ​​tạo đến cuộc sống

Các thuật ngữ liên quan đến các sự kiện động đất bao gồm:

  • Địa chấn học Địa chấn học là nghiên cứu về động đất
  • Hiposentrum Kẻ giả hình là tâm của điểm động đất nằm bên trong trái đất
  • Epicenter Tâm chấn là tâm của trận động đất trên bề mặt hoặc đáy biển
  • Máy đo địa chấn – Máy đo địa chấn là một công cụ được sử dụng để ghi lại các trận động đất
  • Chụp quang tuyến đồ -Một địa chấn là sự phản ánh các dao động của trái đất được ghi lại bởi một máy đo địa chấn dưới dạng các đường đứt đoạn. Rung động càng mạnh, độ lệch của đường gãy càng rộng, và độ rung tới chỗ càng lâu thì băng từ mô tả địa chấn càng dài.
  • Pleistos – Pleistoseista là đường ranh giới của khu vực bị thiệt hại nặng nề nhất do trận động đất nằm ở khu vực xung quanh tâm chấn.
  • Isoseita – Isoseita là một đường trên bề mặt trái đất nối những nơi xảy ra thiệt hại vật chất
  • Người đồng tính luyến ái Homoseistae là một đường trên bề mặt trái đất ghi lại đồng thời các sóng động đất sơ cấp và có hình elip.

Bài liên quan: Các nhánh của Địa lý

Bài viết Định nghĩa về địa chấn và các ví dụ
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 04:42:07

Leave a Comment