Hệ sinh thái ven biển – Đặc điểm, Thành phần và Chức năng

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Hệ sinh thái ven biển – Đặc điểm, Thành phần và Chức năng
được cập nhật ngày 2022-01-14 21:26:05 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Bờ biển là cảnh quan dưới dạng một mảnh đất không rộng, kéo dài hàng trăm km từ bờ biển vào sâu trong nội địa. Bờ biển có một đường trùng với đường bờ biển trong trường hợp có sóng lớn (đọc: Hệ sinh thái ven biển). Ở vùng ven biển còn có sự phân bố của các quần xã sinh vật ven biển và sự phân bố của các thảm thực vật. Các quần thể sinh vật và thảm thực vật ven biển tương hỗ với nhau để tạo thành một hệ sinh thái. Hệ sinh thái ven biển là vùng chuyển tiếp giữa hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái biển, là nơi sinh vật sống trên cạn và hệ sinh thái biển tập hợp và tác động lẫn nhau. Sau đây là phần giải thích về đặc điểm, thành phần và chức năng của hệ sinh thái ven biển.

Đặc điểm của các hệ sinh thái ven biển

Hệ sinh thái ven biển có những đặc điểm thú vị. Hệ sinh thái này bao gồm một số hệ sinh thái khác nhau, bao gồm cửa sông, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và rạn san hô. Tính đa dạng của các hệ sinh thái này vẫn nằm trong phạm vi của vùng ven biển. Sau đây là đặc điểm của từng hệ sinh thái tổ hợp trong hệ sinh thái ven biển.

  1. Cửa sông

Cửa sông là một cảnh quan dưới dạng thủy triều của một con sông lớn. Cửa sông này thường là trung tâm dân cư của các cộng đồng ven biển vì nó có thể được sử dụng cho các tuyến giao thông, ngư trường và là nguồn cung cấp nước cho cộng đồng. Đặc điểm của các cửa sông là vùng nước ven biển nửa kín, nối với biển mở, nước biển có lẫn nước ngọt từ các kênh thoát nước trên đất liền.

  1. Rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là loại rừng thường được sử dụng để khắc phục mài mòn ven biển. Đặc điểm của rừng ngập mặn là nằm ở những vùng có nước lợ hoặc ngọt. Một đặc điểm khác là nó bao gồm cây bụi và cây có thể cao tới 30 mét. Ngoài ra, một khu vực rừng ngập mặn thường có từ 20 đến 40 loài cây ngập mặn khác nhau. (đọc: Chức năng của Rừng ngập mặn và Lợi ích của Rừng ngập mặn)

  1. Padang Lamun
See also  iPhone Bypass có nghĩa là gì? Cách nhận biết Iphone Bypass đơn giản

Cỏ biển hoặc thảm cỏ biển có thể tìm thấy ở vùng nước nông hoặc eustaria nếu có đủ ánh sáng mặt trời. Đặc điểm của thảm cỏ biển là có môi trường sống ở vùng nước biển nông với nhiệt độ cận nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, có tốc độ tăng trưởng nhanh từ 1.300 đến 3.000 gam trọng lượng khô trên một mét vuông mỗi năm. Các loài động vật sống trong cánh đồng lam cũng có những đặc điểm riêng, trong đó có những loài khác, chúng sinh sống ở những cánh đồng lá, kiếm ăn ở rễ của tán lá, hoạt động dưới tán lá và ẩn náu trong cánh đồng hải tặc.

  1. Rạn san hô

Indonesia là một trong những quốc gia có mức độ đa dạng về rạn san hô cao. Khoảng 18% các rạn san hô trên thế giới nằm trong lãnh thổ Indonesia. Sự đa dạng lớn của các rạn san hô là môi trường sống tốt cho các loại sinh vật biển. Ngoài ra, các rạn san hô cũng hữu ích như những đê chắn sóng tự nhiên để chúng có thể làm giảm sự xuất hiện của xói mòn bờ biển (đọc: Các loại xói mòn). Đặc điểm của hệ sinh thái rạn san hô là quá trình quang hợp cần có đủ ánh sáng mặt trời, nằm ở vùng nước nông có độ sâu 50 mét, giới hạn mặn môi trường sống của chúng khoảng 30 đến 35 ppt. (đọc: Chức năng hệ sinh thái rạn san hô)

Các thành phần của hệ sinh thái ven biển

Hệ sinh thái ven biển bao gồm các thành phần hữu sinh và phi sinh học. Các thành phần sinh vật tạo nên hệ sinh thái ven biển được chia thành bốn, đó là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ sơ cấp, sinh vật tiêu thụ thứ cấp và sinh vật phân hủy.

  1. Pcây gậyn – Những người đóng vai trò sản xuất trong hệ sinh thái ven biển là những người có diệp lục và quang hợp để tạo ra các chất hữu cơ phức tạp từ các chất vô cơ đơn giản, hay còn gọi là thảm thực vật tự dưỡng. Thí dụ tảothực vật phù du.
  2. Ktại chỗn lót – Quần thể sinh vật biển ăn thực vật (động vật ăn cỏ) là sinh vật tiêu thụ sơ cấp hoặc sinh vật tiêu thụ đầu tiên của hệ sinh thái ven biển.
  3. Ktại chỗn giâyTất cả các sinh vật ăn động vật (động vật ăn thịt) đóng vai trò là sinh vật tiêu thụ thứ cấp trong các hệ sinh thái ven biển. Những người tiêu dùng thứ cấp này sau đó có thể trở thành con mồi cho những người tiêu dùng cấp ba. Chúng thường được phân loại là động vật ăn thịt.
  4. Dekomposer – Sinh vật phân hủy trong các hệ sinh thái ven biển là các sinh vật không xương sống và vi khuẩn ăn các chất hữu cơ chết như lá cây chết và quần thể sinh vật biển chết.
See also  4 Sự khác biệt giữa đầm lầy và sông

Hơn nữa, các thành phần phi sinh học được chia thành 3 nhóm, đó là:

  1. Ucác nguyên tố và hợp chất vô cơ – Các yếu tố tạo nên hệ sinh thái tham gia vào hệ sinh thái ven biển là các chất dinh dưỡng hoặc các chất sinh vật có vai trò quan trọng đối với sự sống của quần thể sinh vật. Ví dụ: nitơ, phốt pho, cacbon, magiê, sắt, kẽm và nước.
  2. Bthực phẩm hữu cơ – Các hợp chất hoặc vật liệu hữu cơ liên kết các thành phần phi sinh học và sinh học có ở dạng hòa tan và dạng hạt. Nếu chất hữu cơ bị phân hủy, thì vật liệu đó sẽ trở thành mùn hoặc các chất mùn. Ví dụ về các hợp chất này là carbohydrate, chất béo và protein.
  3. Fdiễn viên thể chất – Các thành phần phi sinh học này hạn chế điều kiện sống Các yếu tố này luôn nằm trong một loạt các độ dốc. Khả năng thích nghi của các sinh vật thay đổi dần dần theo độ dốc, nhưng cũng có những điểm thay đổi hỗn hợp được gọi là sinh thái. Ví dụ về các yếu tố vật lý như khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa.

Chức năng hệ sinh thái ven biển

Hệ sinh thái ven biển bao gồm nhiều hệ sinh thái khác bên dưới, rất phong phú về quần thể sinh vật và thảm thực vật chắc chắn có nhiều chức năng đối với sự sống. Các chức năng này bao gồm:

  • Là nhà cung cấp tài nguyên thiên nhiên, cả tài nguyên thiên nhiên sống như rạn san hô và rong biển, cũng như tài nguyên thiên nhiên phi sinh vật như dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. (đọc: Quản lý tài nguyên thiên nhiên và cách bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trên trái đất)
  • Là nhà cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cuộc sống, như không gian cho sinh hoạt của con người và nước sạch. Các chức năng này phụ thuộc vào chức năng của các nhà cung cấp tài nguyên thiên nhiên. Nếu tài nguyên thiên nhiên không được bảo vệ, nó sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của chính người dân. (đọc: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên)
  • Là vật chứa đựng các chất thải từ các hoạt động của con người. Chức năng này tất nhiên phải được điều chỉnh theo loại và khối lượng chất thải được xử lý. Nếu chất thải vượt quá giới hạn khả năng chứa chất thải của hệ sinh thái ven biển thì sẽ gây ra tác hại đến môi trường hoặc ô nhiễm hệ sinh thái. (đọc: Ô nhiễm gây ra các thay đổi tự nhiên)
  • Là nơi cung cấp các dịch vụ tiện ích như tiện ích ngắm nhìn vẻ đẹp của bờ biển thường được sử dụng làm nơi du lịch, giải trí. Chức năng này phụ thuộc rất nhiều vào chức năng của bộ thu gom chất thải. Nếu hệ sinh thái ven biển không có khả năng chứa chất thải, thì chức năng cung cấp các dịch vụ tiện ích cũng sẽ mất đi.

Bài viết Hệ sinh thái ven biển – Đặc điểm, Thành phần và Chức năng
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 21:26:05

Leave a Comment