Hiểu về Hệ sinh thái ven biển và Lợi ích của nó

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Hiểu về Hệ sinh thái ven biển và Lợi ích của nó
được cập nhật ngày 2022-01-14 09:18:03 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Trái đất chúng ta đang sống là một trong những hành tinh trong hệ mặt trời (Mời bạn đọc xem phần Hệ mặt trời và các hành tinh). Trái đất cùng với 8 hành tinh khác quay quanh mặt trời qua các quỹ đạo tương ứng của chúng. Mặc dù chúng nằm trong cùng một hệ thống. Trái đất có những đặc điểm khác với các hành tinh chị em của nó. Gần đây người ta đã phát hiện ra rằng cấu trúc của các lớp trên trái đất rất giống với cấu trúc của sao Diêm Vương (hành tinh trong hệ mặt trời nằm xa mặt trời nhất). Nhưng vẫn có một điểm độc nhất của trái đất không thuộc sở hữu của Sao Diêm Vương và các hành tinh khác.

Đặc điểm đó là sinh quyển chỉ có trên trái đất. Sinh quyển là một phần của trái đất chứa các sinh vật sống. Sinh quyển bao gồm một số hệ sinh thái và quần xã sinh vật. (Mời bạn đọc Các quần xã sinh vật có khắp thế giới) Một trong những hệ sinh thái tạo nên sinh quyển là hệ sinh thái ven biển. Trước khi thảo luận thêm về định nghĩa của một hệ sinh thái ven biển, trước tiên chúng ta hãy xem ý nghĩa của một hệ sinh thái.

Hiểu hệ sinh thái

Hệ sinh thái là một hệ thống sinh thái trong đó có sự tương tác giữa các thành phần sinh vật (quần xã sinh vật) và các thành phần phi sinh học trong một khu vực cụ thể.

Trong hệ sinh thái có vòng đời và chuỗi thức ăn đánh dấu sự tồn tại của sự sống. Do đó, một hệ sinh thái có một số thành phần, đó là:

  • Thành phần sinh vật bao gồm tất cả các sinh vật sống trong hệ sinh thái. Bắt đầu từ cấp độ vi mô đến cấp độ cao nhất (con người).
  • Các thành phần phi sinh học, bao gồm các vật thể “chết” xung quanh những sinh vật sống này. Ví dụ đất, không khí, ánh sáng và những thứ khác.

Mỗi hệ sinh thái có những đặc điểm khác nhau tùy theo vị trí của nó. Một số hệ sinh thái có một loại sinh vật chiếm ưu thế. Hệ sinh thái được gọi là quần xã sinh vật. Nói rộng ra, có hai loại hệ sinh thái, đó là hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.

See also  Tài nguyên thiên nhiên trên cạn và dưới nước

Hiểu biết về Hệ sinh thái ven biển và các thành phần cấu thành của nó

Định nghĩa hệ sinh thái ven biển là sự tương tác giữa các thành phần sinh vật và các thành phần phi sinh vật tồn tại ở vùng đồng bằng ven biển.

Dựa vào định nghĩa vùng đồng bằng ven biển và các ví dụ, chúng ta biết rằng bờ biển là một phần của đất liền, mặc dù nó nằm ngay sát biển. Vì vậy hệ sinh thái ven biển là một kiểu hệ sinh thái trên cạn, không phải là hệ sinh thái dưới nước.

Cũng giống như các hệ sinh thái sinh vật khác, hệ sinh thái ven biển cũng bao gồm một số thành phần. Các thành phần tạo nên hệ sinh thái ven biển như sau:

  • Các thành phần phi sinh học. Bao gồm nhiệt độ, không khí, đá, cát, đất, nước và những thứ khác. Các thành phần phi sinh học điển hình của bãi biển là cát và san hô.
  • Các thành phần sinh vật tự dưỡng. Là những sinh vật sống ở dưới cùng của chuỗi thức ăn trong một thành phần. Sinh vật tự dưỡng được đặc trưng bởi khả năng tự sản xuất thức ăn. Vì vậy không cần “làm mồi” cho các sinh vật khác. Sinh vật tự dưỡng còn được gọi là sinh vật sản xuất. Các sinh vật tự dưỡng điển hình trên bờ biển bao gồm: tảo, rừng ngập mặn, dừa và các loài khác.
  • Các thành phần sinh vật dị dưỡng. Một sinh vật không thể tự sản xuất thức ăn cho mình, vì vậy nó phải làm mồi cho các sinh vật khác để tồn tại. Vì nó còn được gọi là người tiêu dùng. Có một số cấp độ người tiêu dùng trong một chuỗi thực phẩm. Sinh vật tiêu thụ cấp một là sinh vật dị hợp ăn trực tiếp người sản xuất, sau đó có sinh vật tiêu thụ cấp 2 săn mồi sinh vật tiêu thụ cấp 1. Và cứ tiếp tục như vậy. Các thành phần sinh vật dị hình điển hình trong các hệ sinh thái ven biển là cua ẩn cư, cua, cáo biển, sóc và những loài khác.
  • Sinh vật phân hủy là thành phần trong hệ sinh thái có chức năng phân hủy các phần còn lại của sinh vật đã chết. Thường bao gồm các loại vi khuẩn và nấm.

Sự phân bố của các hệ sinh thái ven biển ở Indonesia

Đường bờ biển của Indonesia dài 81.000 km. Điều này có nghĩa là hệ sinh thái ven biển ở Indonesia chiếm gần 1/8 tổng diện tích của Indonesia. Đủ lớn và khá hợp lý cho lãnh thổ Indonesia bao gồm hàng trăm hòn đảo. Nói chung, các hệ sinh thái ven biển đã có người sinh sống hoặc ít nhất có sự tham gia của con người.

See also  Định nghĩa về sự biến đổi khoáng chất - Quá trình - Ví dụ

Cũng giống như các quốc gia khác, ở Indonesia các hệ sinh thái ven biển được nuôi trồng vì những lợi ích sau:

  1. Như vị trí của Ao muối

Dọc theo đường bờ biển của đảo Madura, người ta thường tìm thấy các ao muối. Có những ao muối được quản lý bởi các công ty tư nhân và nông dân nhỏ. Do đó đảo Madura được mệnh danh là hòn đảo sản xuất muối lớn nhất ở Indonesia.

Nguyên lý hoạt động của ao muối là chuyển nước biển vào ao bằng cối xay gió. Nước biển trong ao sau đó được làm khô bằng cách sử dụng sức nóng của mặt trời để kết tinh muối. Tinh thể muối kết tủa này sau đó được thu hoạch dưới dạng muối cho các mục đích khác nhau. Ngoài ra, phần nước còn lại từ quá trình kết tinh vẫn có giá trị thương mại. Thường có thể được bán cho mục đích thẩm mỹ.

Là một quốc gia quần đảo với đường bờ biển rất dài, Indonesia thực sự có thể tối ưu hóa chức năng của hệ sinh thái ven biển cho các ao muối. Để trở thành nhà sản xuất và xuất khẩu muối cho khu vực Châu Á và cả thế giới.

2. Là một địa điểm nông nghiệp vùng triều

Các khu vực thủy triều và thủy triều thấp trên bờ biển dẫn đến việc hình thành các đầm lầy nói chung chứa đất than bùn. Như chúng ta đã biết, đất than bùn là một trong 10 loại đất dùng cho nông nghiệp và trồng rừng. Đất than bùn thích hợp trồng lúa và các loại cây phụ. Cánh đồng lúa vùng triều bắt đầu được phát triển từ thập niên 60 của thế kỷ XX. Nói chung, các hệ sinh thái ven biển được sử dụng làm ruộng lúa thủy triều nằm dọc theo bờ biển của các đảo Kalimantan, Sumatra và Irian Jaya.

Mời bạn đọc: Đặc điểm của đất than bùn – Phân bố – Loại và Sử dụng

3. Làm địa điểm trồng dừa và chuối

Trong số các Đa dạng sinh học ở Indonesia Hệ động thực vật, chuối và dừa là những mặt hàng rất thích hợp để trồng trọt ở các vùng đồng bằng ven biển ngoài rừng ngập mặn. Các đồn điền trồng dừa và chuối ở Indonesia, thường tồn tại xung quanh các hệ sinh thái ven biển.

See also  Monaco: Đặc điểm - Kinh tế - Sự kiện

Bãi biển Sioro (Tulung Agung) và bãi biển Sipelot là một số hệ sinh thái ven biển ở Indonesia được sử dụng làm đồn điền trồng chuối.

4. Là một điểm du lịch

Đồng bằng ven biển và hệ sinh thái trong đó tạo ra một cảnh quan tuyệt đẹp. Vẻ đẹp đến từ hình dạng của rạn san hô, sóng và quần thể sinh vật là thành phần của hệ sinh thái ven biển. Bãi biển là một trong những điểm thu hút khách du lịch yêu thích nhất. Và hầu hết các hệ sinh thái ven biển ở Indonesia được sử dụng làm điểm thu hút khách du lịch.

Ngoài hệ sinh thái tự nhiên, một số vùng đồng bằng ven biển cũng bị “thao túng” để phục vụ mục đích du lịch. Ví dụ bằng cách xây dựng các khu nghỉ dưỡng, trò chơi trượt nước và những thứ khác.

Một số tỉnh nổi tiếng về du lịch bãi biển bao gồm: Bali với bãi biển Kuta, Jogjakarta với bờ biển, các bãi biển thuộc quần đảo Raja Ampat của Papua và thành phố Padang ở Tây Sumatra đã bắt đầu tích cực xây dựng bãi biển Padang để phục vụ du lịch. .

5. Sản xuất đồ lưu niệm trên bãi biển

Bắt đầu từ việc biến bãi biển thành một điểm thu hút khách du lịch, mỗi vùng bắt đầu nghĩ ra những món quà lưu niệm đặc biệt cho du khách. Những món quà lưu niệm này thường được làm từ các đồ vật trong hệ sinh thái ven biển. Ví dụ, hàng thủ công mỹ nghệ từ vỏ sò hoặc các bộ phận của hệ thực vật ven biển như rễ cây ba khía.

Một ví dụ về hệ sinh thái ven biển ở Indonesia, nơi nổi tiếng với hàng thủ công mỹ nghệ độc đáo là Bãi biển Pangandaran. Tại bãi biển Pangandaran, chúng ta có thể tìm thấy những món quà lưu niệm đặc trưng làm từ vỏ sò hoặc cát bãi biển.

Bài viết Hiểu về Hệ sinh thái ven biển và Lợi ích của nó
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-14 09:18:03

Leave a Comment