Phong hóa đá: Định nghĩa, Yếu tố và Loại

Hãy cùng tham khảo ngay bài viết Phong hóa đá: Định nghĩa, Yếu tố và Loại
được cập nhật ngày 2022-01-15 09:36:14 để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé

Có rất nhiều yếu tố từ thiên nhiên mà chúng ta đều biết. Từ một phạm vi rất rộng, cụ thể là hệ mặt trời là nơi sinh sống của các hành tinh (đọc: các hành tinh trong hệ mặt trời), các ngôi sao, tiểu hành tinh (đọc: đặc điểm của các tiểu hành tinh), đến các vệ tinh tự nhiên. Ngoài hệ mặt trời, chúng ta cũng đã tìm hiểu về nơi chúng ta đang sống, cụ thể là hành tinh Trái đất. Ngoài Trái đất, có những hành tinh khác cũng lấy mặt trời làm trung tâm. Các hành tinh quay xung quanh mặt trời có những đặc điểm khác nhau (đọc: đặc điểm của các hành tinh trong hệ mặt trời). Mặc dù các đặc điểm hoặc đặc điểm của chúng khác nhau, nhưng đôi khi có những yếu tố từ hành tinh Trái đất cũng được chia sẻ bởi các hành tinh khác. Một nguyên tố được chia sẻ bởi nhiều hành tinh và hầu hết tất cả đều là đá.

Nói về đá, đá là một trong những nguyên tố trên Trái đất mà sự tồn tại của nó là rất nhiều. Đá thậm chí còn là một trong những yếu tố tạo nên Trái đất (đọc: đá tạo nên Trái đất). Đá là vật thể có chu kỳ. Chu kỳ quay vòng và sẽ tạo ra những tảng đá mới. Một trong những giai đoạn của chu kỳ đá là phong hóa. Đá sẽ bị phong hóa và biến thành đất. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về một phần của chu trình đá (đọc: quá trình của chu trình đá), cụ thể là phong hóa.

Định nghĩa của Phong hóa đá

Trước khi nói sâu hơn về phong hóa đá, chúng ta sẽ biết ý nghĩa của phong hóa trước. Sau đó, phong hóa có nghĩa là gì? Cái được gọi là phong hóa là sự phá hủy các khối đá, cả về mặt vật lý, hóa học hoặc sinh học. Ngoài cách hiểu này, phong hóa cũng có thể được giải thích là quá trình thay đổi thành phần và sự phân hủy của đá hoặc các vật chất khác xảy ra trên bề mặt Trái đất (đọc: Vỏ Trái đất) do các quá trình vật lý, hóa học hoặc sinh học.

Phong hóa này là một quá trình tự nhiên có tác dụng phá hủy đất đá thành đất (đọc: đặc điểm của đất màu mỡ và đất bạc màu). Một định nghĩa khác về phong hóa là quá trình biến đổi và phân mảnh của vật chất đất đá tại hoặc gần bề mặt Trái đất do các quá trình vật lý, hóa học hoặc sinh học gây ra. Quá trình phong hóa xảy ra trong thời gian rất dài. Ngoài chịu ảnh hưởng lớn của thời gian, sự phong hóa của các loại đá này còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xuất hiện của thời tiết

Quá trình phong hóa đá có thể xảy ra do nhiều yếu tố khác nhau. Ít nhất có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự xuất hiện của thời tiết, bao gồm những yếu tố sau:

  1. Thời gian
See also  Bắc Băng Dương: Định nghĩa, Vị trí và Đặc điểm

Yếu tố liên quan rất mật thiết đến các hiện tượng thời tiết là thời gian. Người ta thường nói rằng sự phong hóa này xảy ra do một tảng đá quá già hoặc quá già, cho đến khi đá bị phong hóa. Ngay cả thời gian là yếu tố đầu tiên sẽ được sử dụng làm lý do tại sao thời tiết xảy ra.

  1. Các loại đá và cấu trúc của chúng

Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến sự xuất hiện của phong hóa đá là loại đá và cấu trúc của nó. Tất cả chúng ta đều biết rằng các loại đá trên thế giới này có nhiều loại đá khác nhau. Sau đó, liên quan đến cấu trúc đá, cụ thể là các tính chất vật lý và hóa học của chính đá. Tính chất vật lý của đá bao gồm màu sắc của đá (đọc: đá mácma, đá trầm tích và đá biến chất). Trong khi đặc tính hóa học của đá là các nguyên tố hóa học có trong đá.

  1. Địa hình

Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến phong hóa là địa hình. Địa hình bề mặt Trái đất cũng ảnh hưởng đến quá trình phong hóa đá. Đá nằm trên sườn dốc có xu hướng dễ bị phong hóa hơn đá nằm trên sườn dốc thoải.

Tại sao vậy? Sở dĩ như vậy bởi vì ở trên một độ dốc lớn, đá sẽ rất dễ bị xói mòn hoặc bị phong hóa vì nó sẽ tiếp xúc trực tiếp với thời tiết xung quanh đá. Nhưng trên một độ dốc thoải hoặc bằng phẳng, đá sẽ bị bao phủ bởi nhiều loại trầm tích khác nhau, cuối cùng sẽ làm chậm quá trình phong hóa của đá.

  1. Tổ chức

Yếu tố tiếp theo sẽ ảnh hưởng đến quá trình phong hóa là sự hiện diện của các sinh vật. Các sinh vật đóng vai trò khá quan trọng trong quá trình phong hóa, đối với quá trình phân hủy tự nhiên của thực vật cũng vậy.

  1. Khí hậu và thời tiết

Yếu tố tiếp theo có liên quan rất lớn đến thời tiết là thời tiết và khí hậu (đọc: khí hậu ở Indonesia). Các yếu tố thời tiết và khí hậu sẽ ảnh hưởng đến quá trình phong hóa bao gồm nhiệt độ không khí, lượng mưa, ánh sáng mặt trời, gió, v.v. Ở những khu vực có khí hậu nóng ẩm, đá sẽ nhanh chóng trải qua quá trình phong hóa. Ngoài ra, sự thay đổi giữa ngày lạnh và đêm sẽ khiến hiện tượng phong hóa dễ xảy ra hơn, nếu so với những vùng có khí hậu lạnh.

  1. Trạng thái thực vật

Yếu tố tiếp theo ảnh hưởng đến phong hoá là trạng thái của thảm thực vật. Thảm thực vật hay thực vật cũng là những thứ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phong hóa. Điều này là do rễ của những loại cây này có thể xuyên qua các khe đá. Nếu rễ cây ngày càng lớn thì sức mạnh phá đá càng lớn. Ngoài rễ, lớp lá rụng cũng sẽ giúp đẩy nhanh quá trình phong hóa của đá. Điều này là do đất đá chứa axit cacbonic và mùn có thể làm hỏng độ bền của đá.

See also  Hình thái và Hình ảnh Biển

Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự xuất hiện của phong hóa trong đá. Sự tồn tại của các yếu tố này sẽ ảnh hưởng lớn đến sự xuất hiện của quá trình phong hóa đá, cuối cùng sẽ biến chúng thành đất (đọc: đất sét). Ngoài các yếu tố ảnh hưởng, tất nhiên cũng sẽ có một số tác nhân tham gia vào quá trình phong hóa này. Vậy các tác nhân tham gia có nghĩa là gì? Một số tác nhân có vai trò trong quá trình phong hóa bao gồm nước, băng, muối, thực vật, động vật và cả sự thay đổi nhiệt độ.

Các loại thời tiết

Phong hóa là quá trình biến đổi đất đá thành đất một cách tự nhiên thông qua các quá trình hóa học, vật lý hoặc sinh học. Phong hóa xảy ra trong tự nhiên bao gồm nhiều loại khác nhau. Nhìn chung, có 3 loại phong hóa là phong hóa vật lý, hóa học và sinh học hoặc phong hóa hữu cơ. Giải thích về từng loại phong hóa như sau:

  1. Vật lý thời tiết

Loại phong hóa đầu tiên là phong hóa vật lý. Phong hóa vật lý là phong hóa thường được gọi là phong hóa cơ học. Phong hóa vật lý là quá trình phong hóa đá do tác động của các yếu tố vật lý lên đá. Có những yếu tố chính đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phong hóa này. Các yếu tố chi phối nhiều nhất là nhiệt độ không khí, áp suất và cả sự kết tinh của muối.

Phong hóa vật lý còn được gọi là phong hóa do sự thay đổi của nhiệt độ hoặc khí hậu. Loại phong hóa vật lý này chỉ có thể được tìm thấy ở các khu vực có khí hậu khắc nghiệt, chẳng hạn như vùng cận nhiệt đới, sa mạc (đọc: sa mạc lớn nhất thế giới), các khu vực ven biển (đọc: lợi ích của các bãi biển) và các khu vực có địa hình dốc. . Một số ví dụ về phong hóa vật lý bao gồm:

  • Sự phong hóa của đá ở các vùng sa mạc do sự thay đổi thời tiết hàng ngày rất khắc nghiệt. Nhiệt độ không khí cao vào ban ngày sẽ làm cho đá nở ra, thì ban đêm nhiệt độ không khí sẽ giảm xuống làm cho đá co lại. Bởi vì quá trình này diễn ra lặp đi lặp lại sẽ tạo điều kiện cho các liên kết khoáng chất trong đá yếu đi và cuối cùng đá sẽ vỡ vụn thành nhiều mảnh.
  • Sự kết tinh của nước muối xảy ra trong đá trên bờ biển. Sự kết tinh của muối xảy ra trong các hốc đá xung quanh các hệ sinh thái ven biển sẽ ức chế nội sinh của đá, do đó làm tăng khả năng vỡ đá.
  1. Phong hóa hóa học

Loại phong hóa tiếp theo là phong hóa hóa học. Phong hóa hóa học là quá trình phong hóa do sự thay đổi cấu trúc hóa học của đá thông qua các phản ứng nhất định. Trong phong hoá hoá học, các phản ứng xảy ra trong quá trình phong hoá được chia thành ba loại. 3 loại phản ứng xảy ra trong phong hóa học bao gồm dung dịch, phản ứng thủy phân và phản ứng oxi hóa. Một số ví dụ về phong hóa hóa học bao gồm:

  • Quá trình thủy phân nước mưa sẽ làm tăng nồng độ axit xung quanh đá. I on H + xuất hiện sẽ tạo điều kiện cho đá xảy ra hiện tượng ăn mòn.
  • Quá trình oxy hóa xảy ra trong các loại đá giàu khoáng chất sắt sẽ cho phép các liên kết khoáng chất trên bề mặt đá trở nên yếu đi và cuối cùng trải qua quá trình phong hóa.
  • Quá trình hòa tan đá vôi do phản ứng với nước (đọc: các loại nước).
See also  5 Ví dụ về Hiện tượng Sinh quyển và Giải thích của Chúng

Nói về phong hoá hoá học, chúng ta sẽ biết có 4 quá trình được đưa vào trong phong hoá hoá học. 4 quy trình bao gồm:

  • Hydrat hóa, cụ thể là quá trình đá chỉ liên kết các tảng đá trên bề mặt.
  • Thủy phân là quá trình phân hủy nước từ các nguyên tố của nó thành các ion âm và dương.
  • Quá trình oxy hóa là quá trình gỉ sắt.
  • Cacbonat hóa là quá trình phong hóa đá do cacbon điôxít tạo ra.

Đó là một số quá trình mà chúng ta sẽ tìm thấy trong quá trình phong hóa hóa học của đá. Quá trình này sẽ chỉ gặp trong quá trình phong hóa hóa học.

  1. Phong hóa sinh học hoặc hữu cơ

Loại phong hóa tiếp theo là phong hóa sinh học hay phong hóa hữu cơ. Phong hóa sinh học là kiểu phong hóa đá do sinh vật thực hiện thông qua các hoạt động của chúng xung quanh môi trường đá. Nói cách khác, quá trình phong hóa sinh học này xảy ra bởi vì nó được tạo ra bởi các sinh vật.

Sự phong hóa này xảy ra do vai trò của một số sinh vật. các sinh vật đóng vai trò trong quá trình phong hóa này bao gồm động vật, thực vật, nấm, vi khuẩn hoặc thậm chí cả con người. Quá trình phong hóa hữu cơ hoặc sinh học này bao gồm 2 cách, đó là phương pháp sinh hóa và phương pháp cơ học. Ví dụ về phong hóa sinh học hoặc hữu cơ bao gồm:

  • Sự xâm nhập của rễ cây vào đá sẽ ép đá nên chúng sẽ tách ra.
  • Có rêu trên đá. Sự phát triển của rêu trên bề mặt đá cho phép đá bị thoái hóa. Độ ẩm trên bề mặt đá do quá trình hấp thụ của rễ cây cùng với độ pH cao xung quanh bề mặt đá sẽ ăn mòn bề mặt đá.

Đó là một số thông tin về đá phong hóa. Từ mô tả trên, chúng ta biết rằng quá trình phong hóa đá có thể xảy ra theo một số cách khác nhau.

Bài viết Phong hóa đá: Định nghĩa, Yếu tố và Loại
được chia sẻ bởi Thommatngaymua.com vào 2022-01-15 09:36:14

Leave a Comment