Trần Kiều Ân là ai? Tiểu sử của Trần Kiều Ân

Trần Kiều Ân
陈乔恩 20130426 录制节目《非常静距离》.JPG

Trần Kiều Ân trong show truyền hình Phi thường tính cự ly năm 2013
Sinh 4 tháng 4, 1979 (43 tuổi)
Tân Trúc,  Đài Loan
Quốc tịch  Đài Loan
Tên khác Joe Chen
陈乔恩
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • Ca sĩ
  • nhà văn
  • MC
Năm hoạt động 2001-nay
Tác phẩm nổi bật Hoàng tử Ếch
Định mệnh anh yêu em
Vẫn cứ thích em
Từ bỏ em giữ chặt em
Chiều cao 1,65 m (5 ft 5 in)
Cân nặng 47 kg (104 lb)
Phối ngẫu
Alan (cưới 2022)
Trang web Trang Sina weibo của Trần Kiều Ân

Trang Instagram của Trần Kiều Ân
Trần Kiều Ân
Phồn thể 陳喬恩
Giản thể 陈乔恩

Trần Kiều Ân (Tiếng Anh: Joe Chen; chữ Hán phồn thể: 陳喬恩; chứ Hán giản thể: 陈乔恩; Bính âm: Chénqiáo’ēn; sinh ngày 4 tháng 4 năm 1979) là nữ diễn viên, ca sĩ và người mẫu Đài Loan. Cô từng là đồng trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ Đài Loan 7 Flowers và là thành viên nữ đầu tiên của công ty quản lý Jungiery.

Năm 2005, cô tham gia bộ phim “Hoàng tử Ếch”, bộ phim đạt rating kỉ lục khiến tên tuổi của cô và các bạn diễn từ vô danh đến lan rộng ra khắp đại lục

Năm 2008, tại lễ trao giải Chuông Vàng lần thứ 43, Trần Kiều Ân được đề cử Nữ diễn viên xuất sắc nhất (Hạng mục phim truyền hình) với vai diễn trong bộ phim Đêm định mệnh.[1]

Năm 2013, tên tuổi của Trần Kiều Ân lan rộng sang Đại lục khi cô thủ vai Đông Phương Bất Bại trong bộ phim truyền hình “Tân Tiếu ngạo giang hồ”.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2001, cô bắt đầu sự nghiệp với vai trò là một người mẫu và trợ lý. Năm 2002, cô trở thành MC đầu tiên trong chương trình 中國那麼大 của đài Sanlih E-Television (SET). Từ đây, cô cũng bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai diễn đầu tay trong bộ phim Người tình MVP. Cuối năm 2002, cô trở thành MC trong chương trình 綜藝旗艦 của đài TTV với Ngô Tông Hiến.

Năm 2003, hợp đồng giữa cô với công ty quản lý Jungiery Star bị hoãn lại 6 tháng. Năm 2004, cô trở thành đồng trưởng nhóm của nhóm nhạc nữ mới mang tên 7 Flowers.

Từ năm 2004 đến năm 2005, cô đóng vai nữ chính trong nhiều bộ phim truyền hình như Ngàn vàng tiểu thư, Yêu phải nàng thiên kimHoàng tử ếch. Cuối năm 2005, cô là MC trong chương trình Treasure Hunter với Tăng Quốc Thành (曾國城) và xuất hiện với vai trò khách mời trong bộ phim truyền hình Philippines “Sugo”.

Năm 2006, cô làm người dẫn chương trình cho chương trình “Manly Chef” với Tăng Quốc Thành. Cũng trong năm này, cô tham gia bộ phim “Oẳn tù tì” với thành viên của nhóm 5577 và 183 Club, Vương Thiệu Vỹ.

Năm 2007, cô và bạn diễn Minh Đạo tái hợp trong bộ phim truyền hình Anh Dã 3+1, bên cạnh thành viên nhóm 5566 Hứa Mạnh Triết và Hoàng Chí Vỹ.

Năm 2008, cô thủ vai chính trong bộ phim truyền hình Đêm định mệnh hợp tác với Nguyễn Kinh Thiên (阮經天) và Trần Sở Hà (陳楚河). Đồng thời cũng trong năm này, cô xuất bản quyển sách đầu tay mang tựa đề 乔见没 Joe See Or Not See.

Năm 2009, Trần Kiều Ân chuyển hướng sang phát triển sự nghiệp ở Trung Quốc và là nữ chính đóng phim The Girl In Blue cùng Khưu Trạch và Phùng Thiệu Phong.

Năm 2010, cô là nữ chính trong phim Kích lãng thanh xuân cùng Huỳnh Hiểu Minh. Năm 2011, cô đóng phim điện ảnh 3 giọt nước mắt cùng Đậu Kiêu và nữ chính phim truyền hình Đẳng cấp quý cô cùng Trương Hàn.

Năm 2012, Trần Kiều Ân đóng vai chính trong vở kịch ” Cô gái trên cây sa kê” và giành giải thưởng phim Danny thứ tư cho Nữ diễn viên xuất sắc nhất. Năm 2013: Tham gia phim ” Tân Tiếu ngạo giang hồ vai Đông Phương Bất Bại

7 Flowers[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc đầu, khi mới thành lập năm 2004, 7 Flowers có tổng cộng 7 thành viên, bao gồm: Trần Kiều Ân, Triệu Hồng Kiều (Tiểu Kiều), Lại Vy Như, Khuất Mân Khiết (Tiểu Khiết), Khâu Vỹ Phân (Man Đầu), Châu Lịch Sầm (Tử Tử) và Vương Vũ Tiệp. Trong 7 Flowers, Trần Kiều Ân đóng vai trò đồng trưởng nhóm với Triệu Hồng Kiều.

Các ca khúc của 7 Flowers thường được sử dụng làm nhạc nền cho một số bộ phim truyền hình nổi tiếng, như Vũ vương, Yêu phải nàng thiên kimHoàng tử ếch.

Trần Kiều Ân còn đồng thời là người đồng sáng tác các ca khúc như My Dear FriendSay You Love Me. Cuối năm 2005, album đầu tay của “7 Flowers” đã được phát hành và bán được hơn 40.000 bản.

Trần Kiều Ân cũng tham gia thể hiện 3 ca khúc trong bộ phim Những người bạn thân, trong đó có một bản song ca với bạn diễn Minh Đạo, thành viên nhóm 183 Club.

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề tiếng Trung Vai
2011 The Allure of Tears – Nước mắt khuynh thành

(Giọt nước mắt thứ ba)

倾城之泪

(第三滴泪)

Trương Thái
2012 Happiness me too 幸福迷途 Tống Kỳ
2014 The Monkey King – Tây du ký: Đại náo Thiên cung 西游记之大闹天宫 Thiết Phiến công chúa
The suspicious[2] – Kẻ Đáng Nghi Nhất 最佳嫌疑人 An Kỳ Nhi
Breaking The Waves – Kích Lãng Thanh Xuân 激浪青春 Nguyễn Tiểu Nguyệt
The Continent – Hậu hội vô kỳ 后会无期 Châu Mạt
2015 The Queens – Tôi Là Nữ Vương 我是女王 Trần Khải Đế (Candy)
Our Times – Thời Đại Thiếu Nữ Của Tôi 我的少女時代 Lâm Chân Tâm (lúc lớn)
Youth Never Returns – Nếu Thanh Xuân Không Giữ Lại Được 既然青春留不住 Châu Tuệ
Return of the Cuckoo – Ánh trăng mùng mười tháng năm 十月初五的月光 Kì Kì
Forever Love – Thời gian Bắc Kinh 北京时间 Tiết Nha Lan
2018 Let’s Cheat Together – Bí mật phu nhân thị trưởng 市长夫人的秘密 Liêu Nghiên Linh
Big Brother – Đại sư huynh 大師兄 Lương Dĩnh Tâm (Cô giáo Lương)
2019 Into the Rainbow 3D – Theo đuổi cầu vồng 源·彩虹 Lian
Tin liên quan:   Webinar có nghĩa là gì? Hướng dẫn sử dụng Webinar hội thảo trực tuyến

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề tiếng Trung Vai Ghi Chú
2001 Hoa oải hương 薰衣草 Tiểu Hủy
2002 Người tình MVP MVP情人 Phương Diệc Tuyết (Barbie)
2003 Già trẻ lớn bé 老嫩大細 Lưu Kim Tinh
Ngàn vàng tiểu thư 千金百分百 Lương Tiểu Phụng/ Trang Phi Dương
2004 Yêu phải nàng thiên kim 愛上千金美眉 Ngải Bích (Albee)
Woman is Flower 紅色女人花-別戀 La Xảo Vân
2005 Nhà bác sĩ Big Bear 大熊醫師家 Từ Tiểu Ân Khách mời
Hoàng tử Ếch 王子變青蛙[a] Diệp Thiên Du[5]
Sugo (phim truyền hình Philippines) Mei Li Khách mời
2006 Oẳn tù tì

(Kéo, Búa, Bao)

剪刀石頭布 Diệp Đóa Lệ
2007 Anh Dã 3+1 櫻野三加一 Hạ Thiên
2008 Định mệnh anh yêu em 命中注定我愛你[b] Trần Hân Di (Elaine)[c]
Vô địch San Bảo muội 無敵珊寶妹 Trần Hân Di (Elaine) Khách mời
2009 Lời hứa dưới cây ngô đồng 福氣又安康 Tạ Phúc An – Hoàng Xuân Hương
Vũ điệu nào cho anh 守著陽光,守著你 Đinh Tiểu Hàn
2010 Huyện trưởng lão Diệp 县长老叶 Phiêu Phiêu Khách mời
Giai Kỳ như mộng 佳期如梦 Vưu Giai Kỳ
2011 Xuân quang xán lạn Trư Cửu Muội 春光灿烂猪九妹 Trư Cửu Muội
2012 Đẳng cấp quý cô 胜女的代价

(S.O.P女王[d])

Lâm Hiểu Khiết
2013 Tân Tiếu ngạo giang hồ 笑傲江湖 Đông Phương Bất Bại
Nữ nhân của Vua 王的女人 Lữ Lạc Nguyên mẫu Lã hậu
2015 Cẩm Tú duyên Hoa Lệ Mạo Hiểm 锦绣缘华丽冒险 Vinh Cẩm Tú/ Yoko Ono
Vẫn cứ thích em 偏偏喜欢你 Tiền Bảo Bảo
2016 Mùa phẫu thuật thẩm mỹ 整容季 Uông Văn Văn Khách mời
Lấy chồng sống qua ngày 嫁个老公过日子 Trần Giai Ngọc
Từ bỏ em giữ chặt em 放弃我,抓紧我 Lệ Vi Vi Nhà sản xuất
Ma thổi đèn – Tinh Tuyệt cổ thành 鬼吹灯之精绝古城 Shirley Dương/ Tinh Tuyệt nữ vương
2017 Hạnh phúc của Thiên thần 天使的幸福 Khách mời
Thanh đạm là mỹ vị nhân gian

(Hơn cả tình yêu)

人间至味是清欢 An Thanh Hoan
Truyền kỳ ông trùm 传奇大亨 Điền Tiểu Lộ (Mai Côi) Xuất hiện với vai trò đặc biệt, nguyên mẫu Lâm Đại
2019 Độc Cô Hoàng hậu 独孤皇后 Độc Cô Già La Nhà sản xuất
2021 Chí Khí Bay Cao 壮志高飞 Ngô Địch Được quay vào năm 2017
Sắp chiếu Gặp được em rực rỡ 遇见璀璨的你 Độc Cô Nhược Nam

Show thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tập Ghi chú
2009 Happy camp 10/01/2009 Khách mời
2013 Phi thường tính cự ly 09/05/2013 Khách mời
2015 1/04/2015
Keep running Phần 2 – Tập 5 Khách mời
Phần 3 – Tập 2
Thử thách cực han Phần 1 – Tập 1
2016 Toàn phong hiếu tử 2016 Nhân vật cố định
Chúng tôi đến rồi Phần 1
Phi thường tính cự ly 26/05/2016 Khách mời
Thiên thiên hướng thượng 22/07/2016
Xin nhờ tủ quần áo (Tập 7) Tập 8
24 giờ Phần 1 – Tập 3,4
Happy camp 16/01/2016
2017 26/08/2017 Khách mời
Bazaar show Phần 4 – 9/1/2017
2018 Thế giới dũng cảm 2018 Nhân vật cố định
Thiên thiên hướng thượng 08/07/2018 Khách mời
Căn bếp hoang dã Tập 10
Đại hội dìm hàng Phần 3 – Tập 5
Happy camp 23/06/2018
08/09/2018
2019 20/04/2019 Khách mời
09/11/2019
Hướng về cuộc sống Phần 3 – Tập 6,7,8
Cực hạn thanh xuân Tập 7
Nhiệm vụ ngọt ngào Tâp 40 (04/11)
Tình yêu của con gái Phần 2 Nhân vật cố định
2020 Câu hỏi lựa chọn đời người 08/01/2020 Khách mời
Xin nhờ tủ lạnh Phần 6 – (Tập 5) Tập 7
Tôi muốn sống như vậy (Tập 7) Tập 8,9,10
Hội chị em Sunny Tập 9

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Tựa đề tiếng Trung Nhân vật Ghi chú
2012 Dũng cảm yêu – Cuộc điện thoại tận thế [11] 勇敢愛之末日來電 A Bảo Phim ngắn
2013 Tân tiếu ngạo giang hồ, Đông Phương Bất Bại ngoại truyện[12][13][14] 笑傲江湖之東方不敗外傳 Đông Phương Bất Bại Quảng cáo, mô phỏng nhân vật game
2015 Ngọa hổ tàng long: Sự kiện mùa thu [15] 臥虎藏龍之片場墜落事件大起底 Quảng cáo, mô phỏng nhân vật game
2016 Toàn minh tinh thám án 全明星探案 Quảng bá show về đề tài trình thám
2019 Đừng để ma túy đánh lừa bạn 別讓毒品騙了你 Chân Chân Phim ngăn tuyên truyền phòng chống ma túy

Lồng tiếng phim Hoạt hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Nhân vật
2006 Mùa săn – Open Season Beth

Xuất hiện trong MV[sửa | sửa mã nguồn]

MV Âm nhạc MV Nhạc Phim
Năm Nội dung Năm Nội dung
2004 5566 -《C’est si bon》 2008 Nguyên Nhược Lam, Ngô Trung Minh -《Giấy ghi chú tâm nguyện》(Định mệnh anh yêu em)
JSTAR -《Chỉ vì yêu》 Cẩm Tú Nhị Trùng Xướng -《Hạnh phúc của em》(Định mệnh anh yêu em)
2005 JSTAR -《Phép màu của tình yêu》 2012 Trương Kiệt -《Anh ấy không yêu tôi》(Dũng cảm yêu)
7 Flowers -《Ai là người đẹp nhất》 2014 Đặng Tử Kỳ -《Sau này không gặp lại》(Hậu hội vô kỳ)
7 Flowers, 183club -《Nhắm mắt và nói thầm 3 lần》 Vạn Hiểu Lợi -《Nữ nhi tình》(Hậu hội vô kỳ)
7 Flowers -《Em chỉ muốn》 2015 Huỳnh Hiểu Minh -《Duyên》(Cẩm Tú duyên)
7 Flowers, 183club -《Yêu cô ấy rất nhiều và nhớ anh ấy rất nhiều》 Thẩm Y Sa -《Thời quá cảnh thiên》(Cẩm Tú duyên)
7 Flowers -《Cô gái ham tiền》 Lâm Hân Dương -《Yêu là tín ngưỡng》(Cẩm Tú duyên)
7 Flowers -《Mỉm cười rồi buông tay》 Jike Junyi -《Tôi là Nữ Vương(Tôi là Nữ Vương)
7 Flowers -《I Only Want to be With You》 Hồ Hạ -《Thay Tôi Chăm Sóc Cô Ấy》(Tôi là Nữ Vương)
2006 JSTAR -《Năm mới vui vẻ》 Phẩm Quan -《May Là Còn Có Em》(Nếu thanh xuân không giữ lại được)
K ONE, Trần Kiều Ân -《Không hiểu》 Tần Sóc, Tang Thiên Sóc -《Sắc đêm》(Nếu thanh xuân không giữ lại được)
2007 JSTAR -《Rock’n roll muôn năm》 2016 Trần Kiều Ân -《Yes, I do》(Từ bỏ em, giữ chặt em)
7 Flowers -《Kẹo bông》
Trần Kiều Ân -《Thực ra anh hiểu em》
Minh Đạo,Trần Kiều Ân -《Tin một lần nữa》
2008 Quang Lương -《Bên tay phải》
2010 Quách Tịnh -《Trò chuyện》
Dương Thiên Hoa -《Phụ nữ tuổi ba mươi》
2019 La Chí Tường -《La Chí Tường》
Hồ Hạ -《Đọc hiểu tình yêu》
2021 Trương Kiệt -《Bản năng hạnh phúc》

Tác phẩm Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác lời nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát hành Tên bài hát Ghi chú
05/2004
《Too Young》 Đồng sáng tác với Kha Trình Hùng, có trong “Ost Top on The Forbidden City”
10/2005
《Say You Love Me》 Đồng sáng tác với Toro Quách Vĩ Quân, Chu Thương Bác, có trong “Album đầu tiên cùng tên của 7 Flowers”
06/2012
《Thích được cô đơn》[16] Nhạc phim “Đẳng cấp quý cô”
10/2012
《Không hiểu》 Đồng sáng tác với Khương Thanh Hóa, Mã Đạt; bài hát được thể hiện trong vở kịch “Cô gái trên cây Sa Kê”
《Nghẹt thở》
Tin liên quan:   Cụm mở, một trong các cụm sao trong vũ trụ

Đĩa đơn – Album[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian phát hành Tên bài hát Thể hiện Ghi chú
05/2004
《Too Young》 7 Flower Có trong “J.Stars 2004 Live Concert”
06/2005
《Em chỉ muốn》 7 Flower OST của phim ‘Hoàng tử ếch’
《Bye! Boy》 7 Flower
《Nhắm mắt và nói thầm 3 lần》 7 Flowers, 183club
10/2005
《First album of 7 Flower》 7 Flower
02/2006
《Mê cung》 7 Flower OST của phim ‘Phép màu’
《2 Sweet》 Trần Kiều Ân, Hoàng Ngọc Vinh
10/2006
《Không hiểu》 Trần Kiều Ân, K ONE
02/2007
《Kẹo bông》 7 Flower Có trong “KONE love story of Romeo and Juliet album”
08/2007
《Thực ra anh hiểu em》 Trần Kiều Ân OST của phim ‘Anh Dã 3+1’
《Bạn gái tàn bạo》 Trần Kiều Ân
《Tin một lần nữa》 Trần Kiều Ân, Minh Đạo
06/2012
《Thích được cô đơn》 Trần Kiều Ân Bài hát mở đầu của phim ‘Đẳng cấp quý cô’
10/2012
《Không hiểu》 Trần Kiều Ân Bài hát được thể hiện trong vở kịch ‘Cô gái trên cây Sa Kê’
《Nghẹt thở》 Đại hợp xướng
07/2016
《Bạn là thần tượng》 Trần Kiều Ân, Triệu Nhã Chi, Lưu Gia Linh, Mạc Văn Úy, Tạ Na,Giang Nhất Yến, Hề Mộng Dao, Từ Kiều, Uông Hàm, Viên Hoằng Bài hát chủ đề của show ‘Chúng tôi đến rồi’
12/2016
《Yes, I do》[17] Trần Kiều Ân OST của phim ‘Từ bỏ em, giữ chặt em’
09/2018
《Tiếp đất thành đoàn》[18] Trần Kiều Ân, Trương Hàn, Trình Tiêu, Đỗ Giang, Dương Địch Hát trong Happy Camp (08/09/2018)

Concerts[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày diễn ra Tên buổi biểu diễn Địa điểm
11/12/2004 J.Stars 2004 Live Concert  Singapore
26/10/2006 First Concert of 7 Flowers  Indonesia

Tác phẩm Sân khấu kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày công diễn Tên vở kịch Nhân vật Đạo diễn Địa điểm Nhà hát Số đêm biểu diễn
19/10/2012 – 04/11/2012
Cô gái trên cây Sa Kê [19] Trình Vận
Lý Lý
Thượng Hải

Sân khấu lớn nhân dân
16 đêm
10/01/2013 – 13/01/2013
Bắc Kinh
Nhà hát lớn Poly
4 đêm
19/05/2015 – 31/05/2015
Thượng Hải
Shanghai Art Theater
12 đêm
04/06/2015 – 06/06/2015
Bắc Kinh
Nhà hát lớn Poly
3 đêm
08/09/2016 – 11/09/2016
Thượng Hải
Majestic Theatre
4 đêm

Sáng tác & Xuất bản sách[sửa | sửa mã nguồn]

Năm xuất bản Tên sách Nhà xuất bản Ngày xuất bản ISBN Số trang Ghi chú
2007
《Kế hoạch tác chiến mạo hiểm của Tăng Quốc Thành và Trần Kiều Ân》 Phóng điện nhân văn
02/08
ISBN 9789868353718
144
2008
《Kiều có thấy không》 Sharp Point Press
04/04
ISBN 9789571038339
96
2009
《Kiều gặp Paris》 Kate Book Publishing
26/06
ISBN 9789866606489
192
Bản thông thường, bản giới hạn
《Kiều gặp Paris》

(Bản đầu tiên bằng tiếng Trung giản thể)

Nhà xuất bản Phụ nữ và Thiếu nhi Bắc Bộ
01/08
ISBN 9787538540567
165
2011
《Kiều gặp mèo》 Kate Book Publishing
22/06
ISBN 9789866175299
176
Bản thông thường, bản giới hạn
2013
《Kiều gặp mèo》

(Bản tiếng Trung giản thể)

Nhà xuất bản Lệ Giang
01/04
ISBN 9787540759773
171
《Kiều gặp Paris》

(Bản thứ hai bằng tiếng Trung giản thể)

Nhà xuất bản Hoa Thành
13/08
ISBN 9787536068353
176

Đại ngôn – Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Nhãn hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thương hiệu Dòng sản phẩm Thân phận
2007 DM-CAT Đồng hồ Đại diện phát ngôn thương hiệu
2008 Twelve day II Game
2009 Ladies Nội y
Avon Mỹ phẩm
Master Kong Trà xanh
2010 STOCKTON Trang phục
2012 Burner Thực phẩm chức năng
F.A.Y.E Thời trang
COLLAGEN+ Trung tâm Da Laser Y tế
2013 Tiếu Ngạo Giang Hồ Game
2014 COGI Mỹ phẩm
2015 Ngọa hổ tàng long Game
Anmina Mỹ phẩm
DIASENN Trang sức
2017 Đạo hữu xin dừng bước Game
2019 Zhihu – 植护 Sản phẩm gia dụng từ tự nhiên Đại sứ thương hiệu
2020 Tmall Genie Loa thông minh Đại sứ giọng nói toàn diện đầu tiên của Tmall Genie
A Little M-Tea Trà sữa Đại diện phát ngôn thương hiệu
DÉESSE VIVANTE Thực phẩm chức năng
Fu Yanjie Dung dịch vệ sinh phụ nữ
2021 Grand Frix Đồng hồ

Đại sứ công ích[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Hoạt động công ích Địa điểm
08/09/2018
Người Hành Thiện
Bắc Kinh
20/04/2019 Thành Đô
13/10/2019 Bắc Kinh
21/12/2019 Quảng Châu
22/05/2021 Thành Đô
16/10/2021 Bắc Kinh

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2006 Bảng xếp hạng giai điệu vàng Hoa Ngữ của TVBS Nhóm nhạc nữ tiềm năng nhất 7 Flower Đoạt giải

Điện ảnh – Truyền Hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2006 Danh sách Văn học và Nghệ thuật Trung Quốc lần thứ nhất của CCTV Nữ diễn viên phim truyền hình Hồng Kông và Đài Loan Hoàng tử ếch Đoạt giải
2007 Giải thưởng ánh sáng Tencent lần thứ 2 Nữ diễn viên phim truyền hình Đài Loan nổi tiếng nhất Đoạt giải
2008 Giải thưởng ánh sáng Tencent lần thứ 3 Nữ diễn viên truyền hình HK – TW của năm khu vực Đoạt giải
Giải thưởng Chuông Vàng lần thứ 43 Nữ chính xuất sắc nhất Định mệnh anh yêu em Đề cử
Liên hoan phim và truyền hình Đài Bắc lần thứ 5 Nữ hoàng phim thần tượng Đoạt giải
2010 Giải thưởng Hoa Đỉnh lần thứ 4 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất hạng mục Thành thị Đoạt giải
Danh sách xếp hạng Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 14 và có ảnh hưởng Châu Á Nữ diễn viên phim truyền hình Đài Loan xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng ánh sáng Tencent lần thứ 5 Nữ diễn viên HK – TW được yêu thích nhất Đoạt giải
2012 Giải thưởng Hoa Đỉnh lần thứ 8 Nghệ sĩ được khán giả toàn quốc yêu thích nhất Đề cử
Nữ diễn viên – thần tượng Trung Quốc có nỗ lực nhất Đẳng cấp quý cô Đề cử
Liên hoan phim LeTV lần 3 Nữ diễn viên HK – TW được săn đón nhất Đoạt giải
Liên hoan phim Thần tượng châu Á lần thứ nhất Nhân vật kinh điển thuộc thần tượng Châu Á – Niên đại 00 Định mệnh anh yêu em Đoạt giải
2013 Lễ trao giải Baidu 2013 Nữ diễn viên có thành tựu vượt bậc nhất Đoạt giải
Liên hoan phim Thần tượng châu Á lần thứ 2 Nữ diễn viên HK – TW nổi tiếng nhất Đoạt giải
Lễ trao giải Quốc Kịch Thịnh Điển lần thứ 5 Nữ diễn viên điện ảnh HK – TW nổi tiếng nhất Tân tiếu ngạo giang hồ Đoạt giải
Liên hoan khán giả truyền hình Trung Quốc lần thứ 8 Nữ diễn viên truyền hình được khán giả yêu thích nhất Đoạt giải
Liên hoan truyền hình sinh viên đại học Trung Quốc lần thứ 4 Nữ diễn viên truyền hình được yêu thích nhất trong giới sinh viên đại học Đề cử
Giải thưởng thung lũng phim truyền hình hiện đại 2013 và lễ trao giải kịch của năm lần thứ 4 Nữ diễn viên mới của năm Kịch ‘Cô gái trên cây Sa Kê’ Đề cử
2014 Đêm hội Iqiyi Scream 2015 Diễn viên chính HK – TW xuất sắc nhất trong phim truyền hình Đoạt giải
Lễ trao giải thường niên của Star Power List 2014 Nữ diễn viên HK – TW được yêu thích nhất Đoạt giải
Bầu chọn thường niên phim truyền hình vệ tinh Hồ Nam 2013 Vai phụ được yêu thích nhất Tân tiếu ngạo giang hồ Đoạt giải
Bảng xếp hạng giải trí trên phương tiện di động lần thứ 3 Nữ diễn viên phim truyền hình được yêu thích nhất Nữ nhân của vua Đoạt giải
2015 Giải thưởng truyền thông của Liên hoan phim Quốc tế Thượng Hải lần thứ 18 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Nếu Thanh Xuân Không Giữ Lại Được Đề cử
Giải thưởng nghệ thuật biểu diễn sân khấu quốc tế Danny Bắc Kinh lần thứ 4 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Kịch ‘Cô gái trên cây Sa Kê’ Đoạt giải
Giải thưởng Hoa Đỉnh lần thứ 17 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình cận đại Cẩm Tú duyên Hoa lệ mạo hiểm Đoạt giải
Lễ trao giải Quốc Kịch Thịnh Điển lần thứ 7 Nữ diễn viên có giá trị thương mại nhất của năm Đoạt giải
Lễ trao giải thường niên của Star Power List 2015 Nữ diễn viên HK – TW được yêu thích nhất Đoạt giải
2016 Lễ trao giải chất lượng phim truyền hình Trung Quốc Nữ diễn viên có sức hút nhất năm Đoạt giải
Giải thưởng Hoa Đỉnh lần thứ 19 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình cận đại Vẫn cứ thích em Đề cử
NetEase thịnh điển: Nhân vật có thái độ tốt Nữ hoàng điện ảnh và truyền hình có thái độ tốt nhất năm Đoạt giải
Lễ trao giải Quốc Kịch Thịnh Điển lần thứ 8 Nữ diễn viên có ảnh hưởng nhất trên nhiều màn ảnh Đoạt giải
2017 Đêm hội Weibo 2016 Diễn viên có thực lực nhất của năm. Đoạt giải
Giải thưởng diễn viên truyền hình Trung Quốc 2016 Diễn viên xuất sắc nhất Đoạt giải
Danh sách xếp hạng giá trị toàn diện cho nữ diễn viên điện ảnh và truyền hình Trung Quốc năm 2016 5th
Tin liên quan:   Tiểu sử cầu thủ Nguyễn Tiến Linh

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2008 Lễ hội giải trí thời trang Hercynian đầu tiên của Trung Quốc Giải thưởng nghệ sĩ biểu tượng thời trang Đoạt giải
2009 50 người đẹp nhất trên trái đất 2008 bởi Sohu Entertainment 23rd
Bách khoa toàn thư về người nổi tiếng Đài Loan 2008-2009 Người nổi tiếng có văn hóa điển hình của năm Đoạt giải
2012 Tuyển chọn những nhân vật truyền cảm hứng cho giới trẻ 2012 Người truyền cảm hứng cho giới trẻ của năm Đề cử
Lễ trao giải 10 nhân vật nổi tiếng hàng đầu châu Á của Đài truyền hình vệ tinh giải trí Trung Quốc lần thứ 3 Top 10 Người nổi tiếng của truyền hình Hoa ngữ ở châu Á Đoạt giải
2013 Giải thưởng truyền thông quốc gia đầu tiên của Oscar Trung Quốc UGC Nghệ sĩ thần tượng của năm Đoạt giải
2014 Bầu chọn nữ thần toàn quốc của Baidu Đứng thứ nhất cho lần bầu của tháng đầu tiên (với 3,131,819 phiếu bầu) Đoạt giải
2015 Danh sách phim truyền hình dài tập Trung Quốc thu hút khán giả nhất (Cẩm Tú duyên Hoa lệ mạo hiểm,Vẫn cứ thích em) Đoạt giải
Ngôi sao thời trang của năm – Star Show 2015 Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất của năm Đoạt giải
NetEase thịnh điển: Nhân vật có thái độ tốt Nữ nghệ sỹ toàn năng có thái độ tốt nhất năm Đoạt giải
2016 Ngôi sao thời trang của năm – Star Show 2016 Nhân vật thời trang hot nhất trong năm Đoạt giải
Lễ trao giải Mỹ lệ tiếu giai nhân 2016 Nhân vật phong vân có sức ảnh hưởng nhất trong giới giải trí Đoạt giải
Lễ trao giải Youku 2016 Nữ thần có vẻ đẹp đáng kinh ngạc‬ nhất của năm Đoạt giải
Lễ trao giải Phong vân clip di động 2016 Nhân vật phong vân bách biến của năm Đoạt giải
2017 Giá trị doanh nghiệp nổi tiếng nhất của Trung Quốc năm 2017 36th
2018 Lễ trao giải MAHB – Quý Ông Của Năm lần thứ 15 Nghệ sĩ HK – TW kiệt xuất của năm Đoạt giải
2019 Youture Không thể giới hạn Diễn viên có ảnh hưởng nhất Đoạt giải

Forbes China Celebrity 100[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Xếp hạng Nguồn
2013
99th
2014
65th
[20]
2015
61st
[21]
2017
51st
[22]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 《王子變青蛙》打破《流星花園》自2001年所保持的偶像劇平均收視紀錄[3],并保持該記錄至2008年,被《命中注定我愛你》打破[4]
  2. ^ 《命中注定我愛你》的奇跡收視現象引發日本媒體和《華爾街時報》開辟專欄討論[6],其海外版權賣到15個國家地區[7]。該劇創下臺灣電視史的偶像劇最高紀錄,并保持至今。
  3. ^ 「便利貼女孩陳欣怡」[8],不僅是一個經典的熒幕形象,也成為人們現實生活中的流行標簽。[9]
  4. ^ 《勝女的代價》2012年於湖南衛視首播後,刷新湖南衛視黃金檔電視劇首播紀錄。[10]
  1. ^ (tiếng Trung) Taiwan Television Danh sách người được đề cử và thắng giải “TTV Golden Bell Awards” lần thứ 43
  2. ^

    “Ảnh nóng của Tô Hữu Bằng và Trần Kiều Ân gây sốt”. yan.vn. ngày 29 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014.

  3. ^ 組圖:《王子變青蛙》打破《流星花園》收視記錄 Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine 新浪網 2005年7月23日
  4. ^ 阮经天陈乔恩「很敢爱」 相信爱情命中注定 Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine 網易娛樂網 2009年07月28日
  5. ^ 人物介紹-葉天瑜(喬恩飾) Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine 土豆網 2007年03月06日
  6. ^ 收視女王陳喬恩 Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine 金鷹網 2008年10月19日
  7. ^ 49屆金鐘獎《臺灣電視史》00:40-00:47片段 Lưu trữ 2014-11-29 tại Wayback Machine 愛奇藝網 2014年10月25日
  8. ^ 視頻: 《命中註定我愛妳》-人物介紹:陳欣怡 Lưu trữ 2015-01-20 tại Wayback Machine 优酷網 2008年12月24日
  9. ^ 十大經典熒屏形象NO.5:陳欣怡 Lưu trữ 2015-07-24 tại Wayback Machine 金鷹網 2008年12月24日
  10. ^ 《勝女的代價》湖南熱播 勵誌臺詞成心靈雞湯 Lưu trữ 2014-08-08 tại Wayback Machine 騰訊網 2012年7月19日
  11. ^ 勇敢愛之末日來電 Lưu trữ 2013-05-30 tại Wayback Machine 優酷網 2012年08月23日
  12. ^ 笑傲江湖之東方不敗外傳結局一 女人心 Lưu trữ 2017-03-31 tại Wayback Machine YouTube 2015年4月16日
  13. ^ 笑傲江湖之東方不敗外傳結局二 人間悲劇 Lưu trữ 2017-03-31 tại Wayback Machine YouTube 2015年4月16日
  14. ^ 笑傲江湖之東方不敗外傳結局三 無情的男人 Lưu trữ 2017-03-31 tại Wayback Machine YouTube 2015年4月16日
  15. ^ 臥虎藏龍之片場墜落事件大起底 Lưu trữ 2017-03-31 tại Wayback Machine YouTube 2015年04月23日
  16. ^ 《胜女的代价》片花版MV 陈乔恩献唱 Lưu trữ 2012-09-23 tại Wayback Machine 新浪娱乐網 2012年07月04日
  17. ^ “陳喬恩 – Yes, I do – 電視劇《放棄我,抓緊我》插曲” (bằng tiếng Trung). 福茂唱片. 19 tháng 12 năm 2016.
  18. ^ “張翰 陳喬恩 程瀟 杜江 楊迪《落地成團》 – 單曲純享 《不要說,唱》 Singing it【歌手官方音樂頻道】”. 歌手官方音乐频道 SINGER. 8 tháng 9 năm 2018.
  19. ^ 陳喬恩舞臺劇《面包樹上的女人》被贊「驚艷」 Lưu trữ 2013-08-31 tại Wayback Machine 中國網-資訊中心 2012年11月07日
  20. ^ “2014 Forbes China Celebrity List (Full List)” (bằng tiếng Anh). Russell Flannery. 6 tháng 5 năm 2014.
  21. ^ “2015 Forbes China Celebrity List (Full List)” (bằng tiếng Anh). Russell Flannery. 13 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ “2017 Forbes China Celebrity List (Full List)” (bằng tiếng Anh). Russell Flannery. 22 tháng 9 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Kiều Ân trên Facebook
  • Trần Kiều Ân trên Instagram
  • Trần Kiều Ân trên Sina Weibo
  • Trần Kiều Ân Studio trên Sina Weibo
  • Trần Kiều Ân trên Douban
  • Trần Kiều Ân trên Chinesemov.com
  • Trần Kiều Ân trên Internet Movie Database
  • Trần Kiều Ân trên Hong Kong Movie DataBase
  • Trần Kiều Ân – Joe Chen’s VNFC trên Facebook


Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Trần_Kiều_Ân&oldid=68890907”

Leave a Comment